Tặng 300.000 đồng/người cho toàn bộ người lao động dịp Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027, THÔNG TIN CỤ THỂ

Dịp Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027, chính sách tặng 300.000 đồng tiền mặt từ ngân sách theo Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND chỉ áp dụng với 5 nhóm đối tượng chính sách xã hội cụ thể, không phải tất cả người lao động đều được hưởng khoản quà này.

 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh (nay thành phố Quảng Ninh) ban hành ngày 14/11/2025, quy định chính sách tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và một số đối tượng khác vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 đến 01/01/2031.

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND, mức quà tặng được quy định như sau:

Mức quà tặng

...

5. Tặng quà bằng tiền mặt mức 300.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

6. Tặng quà mức 6.500.000 đồng/suất (trong đó: Tiền mặt 5.000.000 đồng, quà bằng hiện vật giá trị 1.500.000 đồng) cho các đối tượng là đơn vị quy định tại điểm s khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

Các nhóm đối tượng được đề cập tại điểm n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND gồm:

Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng được tặng quà:

...

n) Người đang hưởng chế độ mất sức lao động (gồm cả người hưởng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động);

o) Người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động có thời gian công tác thực tế từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đang hưởng trợ cấp theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;

p) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng (trừ những người hiện đang công tác tại các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp);

q) Người đang hưởng chế độ tử tuất hằng tháng do Bảo hiểm xã hội chi trả;

r) Người từ đủ 70 tuổi trở lên;

s) Các đơn vị: Trường Giáo dưỡng số 2; Trung tâm Trợ giúp xã hội Quảng Ninh; Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

c688376b-e395-42de-904b-75215985d1f7-1788478674.png
Quy định tặng quà do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh (nay thành phố Quảng Ninh) ban hành dịp Tết Nguyên đán năm nay 

Như vậy, theo nội dung Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND, trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027, mức quà 300.000 đồng tiền mặt từ nguồn ngân sách cấp tỉnh được áp dụng cho các nhóm đối tượng sau:

  • Người đang hưởng chế độ mất sức lao động (gồm cả người hưởng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động);
  • Người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động có thời gian công tác thực tế từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đang hưởng trợ cấp theo Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;
  • Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng (trừ những người hiện đang công tác tại các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp);
  • Người đang hưởng chế độ tử tuất hằng tháng do Bảo hiểm xã hội chi trả;
  • Người từ đủ 70 tuổi trở lên.

Lưu ý: Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.

Người trên 70 tuổi thuộc diện nhận quà tặng dịp Tết Nguyên đán 

Làm thêm ngày Tết Nguyên đán, người lao động được làm tối đa bao nhiêu giờ?

Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc làm thêm giờ phải đáp ứng các điều kiện, yêu cầu, ngoại trừ trường hợp được quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

Theo đó, việc làm thêm giờ phải bảo đảm:

  • Có sự đồng ý của người lao động;
  • Số giờ làm thêm không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Nếu áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần, tổng thời gian làm việc bình thường và làm thêm không được quá 12 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tháng;
  • Tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.

Trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp nhất định, người sử dụng lao động được bố trí người lao động làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm, gồm:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
    Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
  • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
  • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
  • Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Người lao động làm thêm vào ngày Tết Nguyên đán được giới hạn thời gian làm việc 

Ngoài ra, Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về giới hạn số giờ làm thêm như sau:

1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Như vậy, khi làm thêm trong thời gian nghỉ Tết Nguyên đán, thời gian làm thêm của người lao động vẫn phải tuân thủ giới hạn được pháp luật quy định.

Nghỉ Tết Nguyên đán 2027 sớm, người lao động có được tính lương?

Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ 5 ngày và hưởng nguyên lương vào dịp Tết Nguyên đán 2027.

Trong trường hợp doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm và vẫn trả nguyên lương, người lao động sẽ được hưởng thêm lương cho ngày nghỉ đó nếu có sự thay đổi về số ngày nghỉ tết được hưởng lương.

Ngoài ra, người lao động cũng có thể thỏa thuận với doanh nghiệp sử dụng ngày nghỉ phép năm để kéo dài thời gian nghỉ Tết. Theo hình thức này, người lao động có thể nghỉ Tết sớm và vẫn được hưởng nguyên lương.

Người lao động có thể tự thỏa thuân với doanh nghiệp để giữ nguyên lương 

Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định số ngày nghỉ phép năm của người lao động gồm:

  • 12 ngày làm việc nếu người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc nếu người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • 16 ngày làm việc nếu người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Do đó, nếu người lao động dùng ngày phép năm để nghỉ Tết sớm thì những ngày nghỉ này vẫn được hưởng nguyên lương. Ngược lại, nếu đã sử dụng hết số ngày nghỉ phép năm mà vẫn nghỉ Tết sớm thì những ngày nghỉ đó sẽ không được tính lương.

Người lao động cũng cần lưu ý, trường hợp muốn nghỉ Tết sớm theo hình thức nghỉ không lương phải thông qua ý kiến và nhận được sự đồng ý của người sử dụng lao động để tránh vi phạm quy định, ảnh hưởng đến quyền lợi của bản thân.

Tác giả: Phạm Thu Phương

Theo Tạp chí Sở hữu Trí tuệ và Sáng tạo (Đăng 04/09/2026 | 08:19)