Lời khuyên đến tất cả các gia đình đang trồng cây đinh lăng

Đinh lăng vừa được trồng làm cảnh, vừa được sử dụng trong nhiều món ăn và bài thuốc. Tuy nhiên, việc dùng loại cây này cần đúng cách, đúng liều lượng để tránh gây hại.

Đinh lăng quen thuộc nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng

Cây đinh lăng, có tên khoa học Polyscias fruticosa, từ lâu đã gắn bó với đời sống của nhiều gia đình Việt. Cây thường được trồng trong sân vườn hoặc trước hiên nhà, vừa tạo bóng mát, làm hàng rào tự nhiên, vừa được nhiều người cho rằng có tác dụng xua đuổi muỗi. Trong dân gian, đinh lăng còn được ví như “nhân sâm của người nghèo” bởi các bộ phận từ lá, thân đến rễ đều có giá trị sử dụng.

Đinh lăng từ lâu đã quen thuộc với người Việt, thường được trồng trong khuôn viên nhà (Ảnh minh họa)

Theo BSNT. Đặng Hạnh, Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội, chia sẻ trên báo Sức khỏe & Đời sống, đinh lăng không chỉ được dùng như một vị thuốc mà còn có thể chế biến thành nhiều món ăn. Loài cây này chứa nhiều hoạt chất sinh học như saponin, alkaloid, glycoside, polyphenol, flavonoid, tannin, các vitamin nhóm B gồm B1, B2, B6, vitamin C cùng nhiều axit amin thiết yếu.

Nhờ thành phần đa dạng, đinh lăng được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, những tác dụng được nhắc đến cần được hiểu trong bối cảnh sử dụng phù hợp, không nên xem đây là phương pháp thay thế điều trị y khoa.

 

Đinh lăng được nhắc đến với nhiều lợi ích sức khỏe

Hỗ trợ chức năng não bộ, chống tổn thương thần kinh: Các hợp chất như saponin, polyphenol và flavonoid trong đinh lăng được cho là có khả năng bảo vệ tế bào thần kinh trước tổn thương do stress oxy hóa. Một số nghiên cứu cho thấy lá đinh lăng có thể làm tăng biên độ điện thế não và khả năng tiếp nhận của tế bào thần kinh ở vỏ não, từ đó được nhắc đến với khả năng hỗ trợ trí nhớ, sự tập trung, giảm căng thẳng và hỗ trợ ở một số biểu hiện liên quan đến sa sút trí tuệ, Parkinson hoặc Alzheimer.

Hỗ trợ kiểm soát đường huyết: Một số nghiên cứu y học hiện đại ghi nhận đinh lăng có khả năng hạn chế quá trình phân giải tinh bột thành đường đơn trong hệ tiêu hóa, qua đó làm giảm lượng đường được hấp thu vào máu sau ăn. Vì vậy, đinh lăng được nghiên cứu về tiềm năng hỗ trợ duy trì đường huyết ổn định.

Hỗ trợ tuần hoàn và sức khỏe tim mạch: Glycoside cùng các vitamin nhóm B trong đinh lăng được cho là có tác dụng hỗ trợ sức bền thành mạch và lưu thông khí huyết. Theo nội dung bài viết, việc sử dụng đinh lăng được cho là có thể hỗ trợ giảm các triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tê tay chân trong trường hợp tuần hoàn kém.

Hỗ trợ tiêu hóa và giảm viêm: Lá đinh lăng chứa tannin, được nhắc đến với khả năng hấp thụ độc tố và hỗ trợ làm dịu một số triệu chứng như đầy hơi, khó tiêu. Các phytosterol trong cây cũng được đề cập về tác dụng hỗ trợ phản ứng viêm, từ đó có thể giúp giảm cảm giác sưng đau, đau nhức xương khớp và tê thấp khi thời tiết thay đổi.

Hỗ trợ phục hồi thể trạng, lợi sữa sau sinh: Đinh lăng chứa một số axit amin như lysine, cysteine và methionine. Theo nội dung được dẫn, nước lá đinh lăng được sử dụng trong dân gian nhằm hỗ trợ phụ nữ sau sinh phục hồi thể lực, kích thích tiết sữa, giảm cảm giác căng tức và hỗ trợ tử cung co hồi.

 

Có thể dùng đinh lăng trong ăn uống hàng ngày như thế nào?

Đinh lăng không chỉ được sử dụng dưới dạng nước sắc mà còn có thể kết hợp với nhiều nguyên liệu quen thuộc trong bữa ăn. Một số cách dùng được giới thiệu gồm:

Trà đinh lăng hỗ trợ mất ngủ, đau đầu, suy nhược: Dùng 24g lá đinh lăng khô, 20g lá vông, 20g tang diệp (lá dâu tằm), 16g tâm sen và 12g hạt sen. Sắc với 500ml nước trên lửa nhỏ đến khi còn khoảng 200ml, chia thành 2 lần uống trong ngày khi còn ấm.

Nước sắc thân, rễ đinh lăng dùng khi đau nhức xương khớp: Dùng 20-30g thân hoặc rễ đinh lăng thái mỏng, sao vàng hạ thổ rồi sắc lấy nước uống. Theo hướng dẫn trong bài, có thể sử dụng liên tục từ 10-15 ngày.

Xét về tính dược liệu, rễ/củ đinh lăng lâu năm có nhiều công dụng hơn phần lá và thân (Ảnh minh họa)

Nước lá tươi dành cho phụ nữ sau sinh: Dùng 30-40g lá đinh lăng tươi, rửa sạch, đun với 500ml nước trong khoảng 15 phút rồi lọc lấy nước uống khi còn ấm.

Cá lóc hấp lá đinh lăng: Cá lóc làm sạch, ướp gia vị vừa ăn. Lót lá đinh lăng bánh tẻ dưới đĩa, đặt cá lên trên rồi phủ thêm một lớp lá tươi và đem hấp chín.

Canh sườn heo nấu lá đinh lăng: Sườn heo chặt miếng, hầm mềm cùng gia vị. Trước khi tắt bếp, cho lá đinh lăng tươi đã rửa sạch vào, đun thêm khoảng 2 phút. Món canh có vị hơi đắng và được dùng như một món ăn trong gia đình.

Trứng chiên lá đinh lăng: Lá đinh lăng rửa sạch, thái nhỏ rồi trộn với trứng gà, hành khô và gia vị. Sau đó chiên chín vàng hai mặt, dùng cùng cơm nóng.

 

Dùng đinh lăng cần lưu ý điều gì?

Dù được sử dụng phổ biến, đinh lăng không nên được dùng tùy tiện hoặc quá mức. Đặc biệt, không nên tự ý uống nước đinh lăng thay hoàn toàn cho nước lọc hàng ngày.

Hoạt chất saponin, nhất là ở rễ đinh lăng, nếu sử dụng quá liều có thể gây những phản ứng bất lợi như mệt mỏi, nôn mửa và tiêu chảy. Vì vậy, việc sử dụng với mục đích hỗ trợ sức khỏe cần chú ý đến bộ phận dùng, liều lượng và thời gian sử dụng.

Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu được khuyến cáo không tự ý sử dụng đinh lăng do nguy cơ kích thích co bóp tử cung. Những người bị huyết áp thấp, tiêu chảy kéo dài hoặc rối loạn tiêu hóa cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Về cách thu hái, người dân chỉ nên chọn lá bánh tẻ để sử dụng hàng ngày. Đối với rễ, đây là bộ phận được cho là tập trung nhiều dược chất hơn và theo nội dung bài viết chỉ nên thu hái khi cây đã đạt khoảng 5-10 năm tuổi để bảo đảm giá trị sử dụng.

Như vậy, cây đinh lăng có thể được tận dụng theo nhiều cách trong đời sống, từ làm cảnh, chế biến món ăn đến sử dụng trong các bài thuốc. Tuy nhiên, “càng dùng nhiều càng tốt” không phải nguyên tắc phù hợp; điều quan trọng vẫn là sử dụng đúng cách và không lạm dụng.

Hoa Ly

Theo Tạp chí Sở hữu trí tuệ & Sáng tạo (Đăng: 04/09/2026 | 10:18)