Thu hồi toàn bộ tiền nghỉ chính sách tinh giản biên chế của giáo viên nộp ngân sách nhà nước theo Công văn 10214 khi thuộc trường hợp nào?
Quy định này được UBND tỉnh Nghệ An nhấn mạnh tại Công văn 10214/UBND-TH, nhằm ngăn tình trạng hợp thức hóa hồ sơ, trục lợi chính sách tinh giản biên chế.
UBND tỉnh Nghệ An vừa ban hành Công văn 10214/UBND-TH nhằm giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức và người lao động trong ngành giáo dục. Văn bản này ban hành dựa trên đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn 6402/SNV-TCCB ngày 06/8/2026 về việc triển khai quy định tinh giản biên chế trên địa bàn địa phương.
Theo chỉ đạo của UBND tỉnh Nghệ An, Sở Nội vụ sẽ đóng vai trò chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành rà soát, thẩm định hồ sơ và phê duyệt các trường hợp thuộc diện tinh giản biên chế theo đúng Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Việc kiểm tra, phê duyệt phải thực hiện đúng quy định pháp luật, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng đưa sai đối tượng vào danh sách.
Đối với Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Chủ tịch UBND các xã, phường, UBND tỉnh yêu cầu trực tiếp chỉ đạo người đứng đầu các cơ sở giáo dục thực hiện việc đánh giá năng lực, kết quả thực hiện công việc của viên chức, người lao động một cách khách quan, chính xác. Yêu cầu này nhằm bảo đảm việc tinh giản đúng người, đúng quy trình, tránh tình trạng cố tình hợp thức hóa hồ sơ để trục lợi chính sách, gây tổn hại đến nguồn lực nhân sự phục vụ công tác giảng dạy.

Bên cạnh đó, các cấp quản lý có trách nhiệm bảo đảm đủ số lượng người làm việc và hợp đồng lao động phục vụ hoạt động giảng dạy, hỗ trợ giáo dục theo đúng quy định, không làm gián đoạn hay ảnh hưởng đến vận hành thường xuyên của các trường học.
Về công tác nhân sự quản lý, vị trí hiệu trưởng (giám đốc), phó hiệu trưởng (phó giám đốc) tại các cơ sở giáo dục sau khi sắp xếp lại sẽ áp dụng theo Nghị quyết 37/2026/NQ-CP. Sau khi triển khai đồng bộ các phương án giải quyết tình trạng thừa, thiếu giáo viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm điều động, biệt phái, tuyển dụng bổ sung hoặc ký hợp đồng lao động), đồng thời bố trí xong cán bộ quản lý hiện có vào vị trí công tác mới theo khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 37/2026/NQ-CP, các đơn vị có trách nhiệm xem xét, giải quyết chính sách tinh giản biên chế cho các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 37/2026/NQ-CP theo điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đúng thẩm quyền.
Thủ trưởng các cơ sở giáo dục sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc đánh giá năng lực, kết quả làm việc của viên chức và người lao động khi thực hiện tinh giản. Nếu cơ quan thẩm quyền kiểm tra và kết luận việc đánh giá, xếp loại viên chức thực hiện tinh giản không đúng quy định, người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm thu hồi toàn bộ số tiền chi trả sai quy định để nộp trả lại ngân sách nhà nước, đồng thời các cá nhân có liên quan sẽ bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định.
Như vậy, toàn bộ khoản tiền kinh phí nghỉ chế độ tinh giản biên chế của giáo viên sẽ bị thu hồi nộp trả ngân sách nhà nước nếu cơ quan chức năng kết luận việc đánh giá, phân loại viên chức, người lao động thực hiện chưa đúng quy định.
Chế độ trợ cấp khi viên chức thôi việc
Theo Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, viên chức khi thôi việc sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và các văn bản pháp luật liên quan khác.

Trường hợp nào giáo viên bị thu hồi toàn bộ tiền nghỉ chính sách tinh giản biên chế? (Ảnh: Lao động)
Chế độ trợ cấp
Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, mức trợ cấp thôi việc được tính mỗi năm làm việc tương ứng với nửa tháng tiền lương. Tiền lương dùng làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là mức lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước thời điểm viên chức chính thức thôi việc.
Các trường hợp viên chức không được nhận trợ cấp thôi việc bao gồm:
-
Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
-
Viên chức nghỉ việc khi chưa làm việc đủ thời gian cam kết;
-
Các trường hợp được chấm dứt theo thỏa thuận riêng trong hợp đồng;
-
Các trường hợp không được hưởng trợ cấp khác theo quy định pháp luật lao động và pháp luật chuyên ngành.
Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc cho viên chức
Tại Điều 52 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trình tự giải quyết thủ tục thôi việc đối với viên chức được quy định cụ thể như sau:
-
Đối với trường hợp thôi việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, các cơ quan, đơn vị áp dụng thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.
-
Trường hợp viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc theo điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thì Quyết định xử lý kỷ luật có giá trị đồng thời là Quyết định cho thôi việc. Với trường hợp đương nhiên bị buộc thôi việc theo điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, cấp có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định cho thôi việc ngay sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án chính thức có hiệu lực pháp luật.
-
Đối với các trường hợp thuộc điểm c khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP: Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý đối với trường hợp người bị xem xét là người đứng đầu đơn vị) sẽ ra quyết định thành lập Hội đồng. Hội đồng này có nhiệm vụ đánh giá, xem xét kỹ lưỡng kết quả xếp loại của viên chức; rà soát vị trí công tác phù hợp với trình độ, năng lực; trực tiếp trao đổi với viên chức và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền để quyết định việc cho thôi việc.
-
Đối với trường hợp thuộc điểm d khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện giải thể hoặc tổ chức lại mà không còn vị trí việc làm phù hợp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định cho thôi việc theo quy định.
Linh Linh
Theo Tạp chí Sở hữu trí tuệ & Sáng tạo (Đăng: 17/08/2026 | 09:03)
