Hỗ trợ 4.000.000 đồng cho mỗi sinh viên đại học, cao đẳng, trung cấp trong phạm vi cả nước tiền chi phí sinh hoạt theo Nghị quyết 43
Về mức hỗ trợ kinh phí, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định cụ thể mức hỗ trợ chi phí sinh hoạt là 400.000 đồng/người/tháng, áp dụng trong khoảng thời gian 10 tháng cho mỗi năm học.
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND vào ngày 27/7/2026 Quy định chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2031. Văn bản này mở ra nhiều chính sách thiết thực nhằm đồng hành và tạo điều kiện học tập tốt nhất cho người học.
Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND, đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ bao gồm học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số đang theo học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp trên phạm vi cả nước. Điều kiện đi kèm là người học phải có thời gian đăng ký thường trú tại tỉnh Lâm Đồng từ đủ 03 năm liên tục trở lên tính đến thời điểm nhận giấy thông báo nhập học của cơ sở đào tạo.
Về mức hỗ trợ kinh phí, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định cụ thể mức hỗ trợ chi phí sinh hoạt là 400.000 đồng/người/tháng, áp dụng trong khoảng thời gian 10 tháng cho mỗi năm học.
Như vậy, các sinh viên là người dân tộc thiểu số đang theo học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp trên toàn quốc, đáp ứng đủ điều kiện thường trú từ đủ 03 năm liên tục trở lên tại tỉnh Lâm Đồng tính tới thời điểm có giấy nhập học, sẽ nhận được khoản hỗ trợ sinh hoạt phí 400.000 đồng/người/tháng. Tổng kinh phí hỗ trợ tính trên một năm học (10 tháng) sẽ là 4.000.000 đồng/sinh viên.

Các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Liên quan đến công tác quản lý đào tạo, Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT quy định rõ các tiêu chí dùng để đánh giá kết quả học tập của sinh viên sau từng học kỳ hoặc sau mỗi năm học.
Cụ thể, khoản 1 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT nêu rõ các tiêu chí đánh giá bao gồm:
-
Tổng số lượng tín chỉ thuộc các học phần mà sinh viên chưa đạt trong phạm vi một học kỳ, một năm học, hoặc tính lũy kế từ thời điểm bắt đầu khóa học;
-
Tổng số tín chỉ thuộc các học phần mà sinh viên đã hoàn thành đạt yêu cầu tính từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), bao gồm cả những học phần được xét miễn học hoặc được công nhận chuyển đổi tín chỉ;
-
Điểm trung bình của các học phần mà sinh viên đã tham gia học tập trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính lũy kế từ đầu khóa học (điểm trung bình chung tích lũy), dựa trên điểm số chính thức thu được của học phần và trọng số tương ứng với số tín chỉ của học phần đó.
Quy định về hình thức đào tạo đại học chính quy
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, hình thức đào tạo đại học chính quy được quy định cụ thể như sau:
-
Hoạt động giảng dạy bắt buộc có sự hiện diện đồng thời và tương tác trực tiếp giữa giảng viên với sinh viên, được tổ chức tập trung tại cơ sở đào tạo trong khung giờ ban ngày, chiếm tỷ lệ trên 50% tổng khối lượng của chương trình đào tạo. Các phần nội dung được thực hiện theo phương thức đào tạo từ xa, phần thực hiện tại cơ sở phối hợp liên kết đào tạo trong nước và phần được công nhận, chuyển đổi tín chỉ khi gộp lại không được làm cho khối lượng thực học trực tiếp tại cơ sở đào tạo thấp hơn tỷ lệ quy định nêu trên;
-
Sinh viên theo học phải tham gia tập trung toàn thời gian theo đúng kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa cùng thời khóa biểu do cơ sở đào tạo sắp xếp; đồng thời được tuyển sinh theo kế hoạch chung dành cho hình thức đào tạo chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
-
Hiệu trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm quy định cụ thể khung giờ ban ngày cũng như các điều kiện tổ chức giảng dạy trực tiếp, bảo đảm không thấp hơn các yêu cầu đã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.
Linh Linh
Theo Tạp chí Sở hữu trí tuệ & Sáng tạo (Đăng: 18/08/2026 | 13:41)
