Mức phạt quên mang hoặc không có giấy tờ xe máy, ô tô theo quy định mới nhất

Đây chính là cách né nồm, tránh nồm rẻ nhất hiệu quả nhất miền Bắc!

Quên mang theo các loại giấy tờ ô tô, xe máy khi ra đường có thể bị phạt rất nặng, do vậy, tài xế cần kiểm tra các loại giấy tờ, đảm bảo đầy đủ và còn hạn sử dụng.

Báo VTC News đã có bài viết đưa tin "Mức phạt quên mang hoặc không có giấy tờ xe máy, ô tô theo quy định mới nhất"

Những loại giấy tờ phải có khi tham gia giao thông

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Quên mang theo các loại giấy tờ ô tô, xe máy khi ra đường có thể bị phạt rất nặng

Quên mang theo các loại giấy tờ ô tô, xe máy khi ra đường có thể bị phạt rất nặng

Mức phạt lỗi không mang đủ, không có giấy tờ xe

Ngày 26/12/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Căn cứ theo Điều 13, Điều 14 và Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì mức phạt đối với từng lỗi tương ứng với từng loại giấy tờ như sau:

Mức phạt quên mang và không có giấy tờ xe máy, ô tô.
Mức phạt quên mang và không có giấy tờ xe máy, ô tô.

Mức phạt quên mang và không có giấy tờ xe máy, ô tô.

Như vậy, với quy định về mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe mới nhất, người điều khiển ô tô và xe máy phải xuất trình đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết là Giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe còn hiệu lực, bảo hiểm xe bắt buộc. Riêng với ô tô, cần có thêm đầy đủ chứng nhận đăng kiểm.

Mức phạt cao nhất đối với chủ xe máy mắc lỗi không giấy tờ xe có thể lên tới 8.000.000 đồng, kèm theo các hình phạt bổ sung như trừ điểm giấy phép lái xe và tịch thu phương tiện.

Mức phạt cao nhất đối với chủ xe ô tô mắc lỗi không giấy tờ xe có thể lên tới 20.000.000 đồng, kèm theo các hình phạt bổ sung như trừ điểm giấy phép lái xe và tịch thu phương tiện.

Một điều cần lưu ý là, theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1-7-2024) về định danh và xác định điện tử, Thông tư 05/2024/TT-BGTVT (hiệu lực 1/6/2024) và Thông tư 73/2024 (hiệu lực 1/1/2025) của Bộ Công an, việc kiểm tra thông tin, giấy tờ đã được xác thực trên ứng dụng VNeID có giá trị tương đương như kiểm tra trực tiếp giấy tờ đó. Vì vậy, nếu thông tin của các giấy tờ trên đã được tích hợp trên ứng dụng VNeID, trong cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý, vận hành thì có thể thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thông qua thông tin trong tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID, cơ sở dữ liệu. Tài xế khi tham gia giao thông có thể xuất trình giấy phép lái xe trên ứng dụng VNeTraffic để CSGT kiểm tra hoặc đọc mã định danh cá nhân hoặc số giấy phép lái xe, lực lượng chức năng sẽ kiểm tra thông tin trên ứng dụng nghiệp vụ.

Như vậy, người dân không cần sử dụng đến giấy phép lái xe bản vật lý nữa, trừ trường hợp không sử dụng tài khoản ứng dụng VNeID và VNeTraffic.

Thời hiệu xử phạt và các biện pháp kiểm tra giấy tờ xe

Thời gian xử lý vi phạm: Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, thời gian xử lý các vi phạm về giao thông sẽ kéo dài trong vòng 01 năm. Điều này có nghĩa là nếu bạn vi phạm và bị ghi lại qua thiết bị giám sát, cảnh sát giao thông vẫn có quyền xử lý vi phạm của bạn trong suốt một năm kể từ khi sự việc xảy ra.

Việc kiểm tra giấy tờ xe có thể được thực hiện theo các cách sau:

Kiểm tra trực tiếp: Khi cảnh sát giao thông yêu cầu bạn dừng xe để kiểm tra, bạn cần xuất trình đầy đủ các giấy tờ.

Kiểm tra qua tài khoản định danh điện tử (VNeID): Với sự phát triển của công nghệ, giờ đây, các bạn có thể lưu trữ giấy tờ xe qua tài khoản định danh điện tử. Điều này giúp việc kiểm tra giấy tờ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian cho cả bạn và cơ quan chức năng.

Xe không có giấy tờ có bị tịch thu không?

Khi người điều khiển phương tiện không xuất trình được các giấy tờ bắt buộc, lực lượng chức năng có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính là tạm giữ phương tiện. Việc này nhằm ngăn chặn ngay hành vi vi phạm đang diễn ra, đồng thời đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt sau này, không đồng nghĩa với việc chiếc xe sẽ bị mất vĩnh viễn.

Thời hạn tạm giữ phương tiện theo quy định chung là không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ. Trong các trường hợp phức tạp hơn cần xác minh thêm thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày.

Xe máy mới mua chưa có biển số nếu đi ra đường có bị tịch thu không?

Tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định phương tiện muốn tham gia giao thông trên đường thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Do đó, xe mới mua chưa có biển số đi trên đường sẽ bị phạt đồng thời 02 lỗi: Lỗi không có giấy đăng ký xe và lỗi không gắn biển số.

Căn cứ tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

[....]

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực;

[....]

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

[....]

8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;

b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm.

Như vậy, xe máy mới mua chưa có biển số đi trên đường sẽ bị phạt như sau:

Thứ nhất: Lỗi không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm.

Thứ hai: Lỗi không có giấy đăng ký xe sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm.

Như vậy, xe máy mới mua chưa có biển số xe mà tham gia giao thông trên đường có thể bị phạt đồng thời 02 lỗi: Lỗi không có giấy đăng ký xe và lỗi không gắn biển số và mức phạt tối đa của hai lỗi vi phạm trên là 9.000.000 đồng và bị trừ 08 điểm giấy phép lái xe.

Tuy nhiên, đối với trường hợp chủ sở hữu xe máy đã đăng ký xe tạm thời theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì vẫn được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong chứng nhận đăng ký xe tạm thời theo khoản 5 Điều 24 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Điều này đồng nghĩa với việc, trong thời gian này mặc dù xe máy không có biển số nhưng vẫn sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Tạp chí Gia Đình & Xã Hội đã có bài viết với tiêu đề "Từ 2026, người tham gia giao thông phải có đủ 6 loại giấy tờ này nếu không sẽ bị xử lý theo quy định"

Vì sao khi tham gia giao thông cần phải mang đầy đủ các loại giấy tờ xe?

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2024, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải mang theo các loại giấy tờ cụ thể như: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm xe máy...

Trong trường hợp cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ, nếu thiếu một trong các loại giấy tờ có thể sẽ bị phạt hành chính. Trong nhiều trường hợp, nếu không chứng minh được nguồn gốc xe hoặc khả năng điều khiển xe tại chỗ, lực lượng chức năng có quyền tạm giữ phương tiện.

Khi kiểm tra giấy tờ xe, giấy đăng ký xe giúp xác nhận chiếc xe đang đi là hợp pháp, không phải xe trộm cắp hay tang vật của vụ án. Trong khi đó, giấy phép lái xe chứng minh người điều khiển phương tiện đã đủ điều kiện sức khỏe và kiến thức để vận hành xe an toàn.

Nếu chẳng may xảy ra va chạm, giấy tờ là căn cứ để cơ quan chức năng xác định đúng sai và làm hồ sơ.

Có bảo hiểm xe máy còn thời hạn, bạn sẽ nhận được tiền bồi thường từ đơn vị bảo hiểm trong trường hợp chẳng may xảy ra tai nạn.

Hiện nay, các loại giấy tờ xe được tích hợp vào ứng dụng VNeID. Trong nhiều trường hợp kiểm tra hành chính, việc xuất trình giấy tờ trên ứng dụng đã được công nhận tương đương với bản cứng, rất tiện lợi và tránh thất lạc.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải mang theo các loại giấy tờ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2024. Ảnh minh họa: TL

Tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải mang theo những giấy tờ gì?

Tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:

  1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:
  2. a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  3. b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
  4. c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
  5. d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
  6. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây:
  7. a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  8. b) Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;
  9. c) Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
  10. d) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật;

đ) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
  2. Người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật này.
  3. Người tập lái xe ô tô, người dự sát hạch lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hành trên xe tập lái, xe sát hạch trên tuyến đường tập lái, tuyến đường sát hạch, có giáo viên dạy lái hoặc sát hạch viên bảo trợ tay lái. Giáo viên dạy lái, sát hạch viên phải mang theo các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo quy định nêu trên, khi tham gia giao thông, ngoài việc phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp trừ người lái xe gắn máy thì người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ còn phải mang theo các giấy tờ sau:

- Giấy phép lái xe;

- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;

- Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định);

- Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;

- Giấy tờ cần thiết khác có liên quan theo quy định.

Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì có thể xuất trình thông qua tài khoản định danh điện tử.

Ngoài ra, mặc dù không phải là giấy tờ liên quan trực tiếp đến phương tiện và cũng không phải bắt buộc nhưng việc mang theo CCCD khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông giúp xác định chính xác danh tính người điều khiển phương tiện. Đặc biệt, trong các trường hợp vi phạm quy định giao thông.

Không mang giấy tờ xe bị phạt thế nào?

Theo quy định của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, trường hợp không mang giấy tờ xe bị xử phạt như sau:

Đối với xe máy:

Lỗi vi phạm

Mức phạt

Không mang GPLX

- Từ 200.000 - 300.000 đồng.

Không có GPLX hoặc sử dụng GPLX đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX bị tẩy xóa, không còn hiệu lực, không phù hợp với loại xe đang điều khiển

- Từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng

(Đối với xe từ 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW)

- Từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng

(Đối với xe trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW)

Không mang theo giấy đăng ký xe

- Từ 200.000 - 300.000 đồng.

Không có giấy đăng ký xe

- Từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng

(Tịch thu phương tiện, trừ 2 điểm GPLX)

Không có bảo hiểm xe bắt buộc

- Từ 200.000 - 300.000 đồng.

Đối với ô tô:

Lỗi vi phạm

Mức phạt

Không mang GPLX

- Từ 300.000 - 400.000 đồng

Không có GPLX hoặc sử dụng GPLX đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX bị tẩy xóa, không còn hiệu lực, không phù hợp với loại xe đang điều khiển

- Từ 18.000.000 - 20.000.000 đồng.

Không mang theo giấy đăng ký xe

- Từ 300.000 - 400.000 đồng.

Không có giấy đăng ký xe

- Từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng.

(Tịch thu phương tiện, trừ 2 điểm GPLX)

Không có bảo hiểm xe bắt buộc

- Từ 400.000 - 600.000 đồng.

Không mang giấy chứng nhận đăng kiểm

- Từ 300.000 - 400.000 đồng.

Không có giấy chứng nhận đăng kiểm

- Từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng

(Trừ 2 điểm GPLX)

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền và trách nhiệm gì?

Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được nêu rõ tại Điều 72 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Cụ thể:

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền sau đây:

- Được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định của Luật này;

- Được thông báo về căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát; nội dung và kết quả kiểm tra, kiểm soát; hành vi vi phạm pháp luật và biện pháp xử lý;

- Giải trình, khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật;

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về tố cáo;

- Báo tin, tố giác, phản ánh những trường hợp vi phạm pháp luật.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây:

- Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

- Chấp hành hiệu lệnh dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của lực lượng thực hiện tuần tra, kiểm soát;

- Hỗ trợ, hợp tác với lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong quá trình phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác.

Nước giặt quốc dân không cần nước xả vẫn thơm, hơn 1,2 triệu người dùng Shopee cho 5 sao!