Khoán quỹ phụ cấp 11.385.000 đồng/tháng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị định 33 được phân bổ thế nào?

Không phải mọi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đều mặc nhiên nhận 11,385 triệu đồng mỗi tháng. Theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP, đây là mức quỹ phụ cấp được ngân sách Trung ương khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố thuộc nhóm được hưởng 4,5 lần mức lương cơ sở.

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được thực hiện theo cơ chế khoán quỹ. Mức quỹ được xác định dựa trên quy mô hộ gia đình và đặc điểm của từng địa bàn, trong đó có nhóm được khoán 6 lần và nhóm được khoán 4,5 lần mức lương cơ sở.

 

Những thôn, tổ dân phố nào được khoán quỹ 6 lần mức lương cơ sở?

Theo điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp bằng 6 lần mức lương cơ sở đối với một số địa bàn có quy mô lớn hoặc đặc thù.

Cụ thể, nhóm này gồm thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo.

Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì vẫn được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6 lần mức lương cơ sở.

 

Nhóm còn lại được khoán quỹ 4,5 lần mức lương cơ sở

Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc nhóm đặc thù nêu trên, ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở theo điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng được sử dụng trong nội dung bài viết, 4,5 lần mức này tương đương 11.385.000 đồng/tháng.

Như vậy, quỹ 11,385 triệu đồng/tháng được áp dụng đối với nhóm thôn, tổ dân phố không thuộc diện hưởng mức khoán 6 lần mức lương cơ sở.

 

11,385 triệu đồng là quỹ phụ cấp chung, không phải khoản Trưởng thôn chắc chắn được nhận

Một điểm cần phân biệt rõ là mức 11,385 triệu đồng/tháng nói trên là quỹ phụ cấp được khoán cho thôn, tổ dân phố, không phải quy định mỗi Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố đều được nhận nguyên khoản tiền này.

Khoản quỹ được sử dụng để chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố theo các chức danh và chế độ được áp dụng. Vì vậy, mức phụ cấp thực tế của từng người còn phụ thuộc vào cách phân bổ theo quy định.

Do đó, việc hiểu 11,385 triệu đồng là “mức lương của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố” là chưa chính xác.

 

Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã

Nghị định 33/2023/NĐ-CP cũng quy định trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì việc xác định thôn, tổ dân phố thuộc nhóm nào được căn cứ theo chính đơn vị hành chính cấp huyện đó.

Quy định này nhằm bảo đảm việc xác định mức khoán quỹ phụ cấp vẫn có căn cứ trong những trường hợp đặc thù về tổ chức đơn vị hành chính.

 

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Về tiêu chuẩn nhân sự, Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên tại thôn, tổ dân phố.

Người được lựa chọn phải từ đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

Đồng thời, người đảm nhiệm chức danh phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định tại địa phương.

Ngoài những yêu cầu trên, người được lựa chọn cần có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện các công việc tự quản của cộng đồng dân cư cũng như nhiệm vụ được cấp trên giao.

 

Cần phân biệt mức khoán quỹ và mức phụ cấp thực tế

Như vậy, cơ chế hiện hành chia quỹ phụ cấp thành hai mức cơ bản là 6 lần và 4,5 lần mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng được đề cập, quỹ tương ứng lần lượt là 15,18 triệu đồng và 11,385 triệu đồng mỗi tháng.

Trong đó, 11,385 triệu đồng là quỹ dành cho nhóm thôn, tổ dân phố không thuộc diện được khoán 6 lần mức lương cơ sở. Đây là khoản quỹ để thực hiện chế độ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, không nên đồng nhất với số tiền mà một cá nhân Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố chắc chắn được nhận hàng tháng.

Lưu ý: Mức 2.530.000 đồng/tháng được sử dụng để tính toán theo nội dung nguồn cung cấp. Khi áp dụng chính sách thực tế, cần đối chiếu mức lương cơ sở và các văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm chi trả.

Hoa Ly

Theo Tạp chí Sở hữu trí tuệ & Sáng tạo (Đăng: 29/08/2026 | 14:36)