Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ ngày 01/10/2026, Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, hỗ trợ mới cho 11 chức danh ở thôn, bản, tổ dân phố, trong đó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Bí thư chi bộ có thể nhận tối đa 5,566 triệu đồng/tháng.

Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Xét Tờ trình số 7304/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ đân phố trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 726/BC-HĐND ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

8eab7978d16cc766a5f9945044d4c8dc-1790916793.jpg
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33. Ảnh minh họa.

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp,việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đổi với người hoạt động không chuyên trách và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phổ trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ 01/10/2026 và thay thế Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND.

Mức phụ cấp mới từ 01/10/2026 cho Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ và trưởng ban công tác mặt trận được chia theo 02 nhóm như sau:

Nhóm 1: Đối với thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn

Nhóm 2: Thôn, Bản, Tổ dân phố còn lại

Bảng phụ cấp cho 11 chức danh ở thôn, tổ dân phố như sau:

Chức danh

Nhóm 1

Hệ số

Nhóm 1

Phụ cấp/hỗ trợ

Nhóm 2

Hệ số

Nhóm 2

Phụ cấp/hỗ trợ

Bí thư Chi bộ

2,20

5.566.000

1,65

4.174.500

Trưởng Thôn, bản/Tổ trưởng tổ dân phố

2,20

5.566.000

1,65

4.174.500

Trưởng Ban Công tác Mặt trận

2,00

5.060.000

1,50

3.795.000

Phó Bí thư chi bộ

0,70

1.771.000

0,70

1.771.000

Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố;

0,70

1.771.000

0,70

1.771.000

Nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố

0,70

1.771.000

0,70

1.771.000

Bí thư chi đoàn

0,30

759.000

0,30

759.000

Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh

0,30

759.000

0,30

759.000

Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ

0,30

759.000

0,30

759.000

Chi hội trưởng Chi hội Nông dân

0,30

759.000

0,30

759.000

Thôn đội trưởng

0,70

1.771.000

0,70

1.771.000

 

Căn cứ Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay để tính phụ cấp/hỗ trợ là 2.530.000 đồng.

Các trường hợp kiêm nhiệm được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ hiện hưởng của chức danh kiêm nhiệm.

Mai Linh

Theo Tạp chí Sở hữu trí tuệ & Sáng tạo (Đăng: 02/10/2026 | 14:07)