Cho hưởng 56.925.000 đồng/người với Trưởng ban CTMT và 75.900.000 đồng/người với Bí thư; Trưởng thôn (xóm) tổ dân phố theo Nghị quyết 42 và Nghị quyết 80, THÔNG TIN CỤ THỂ

Chính sách hỗ trợ một lần dành cho người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ tại Thái Nguyên quy định mức hưởng tối đa 75,9 triệu đồng/người với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng tổ dân phố và 56,925 triệu đồng/người với Trưởng ban công tác Mặt trận nếu đáp ứng đủ điều kiện.

HĐND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một lần đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố nghỉ việc do thực hiện cơ cấu, kiện toàn đội ngũ trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết được xem xét trên cơ sở Tờ trình số 303/TTr-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; Báo cáo số 280/BC-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề), HĐND tỉnh Khóa XV, cùng ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

HĐND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố nghỉ việc

Ai thuộc diện được hỗ trợ?

Chính sách áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và nghỉ việc ngay do thực hiện cơ cấu, kiện toàn nhân sự nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ theo phương án sắp xếp, bố trí nhân sự đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Những trường hợp này không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND, mức hỗ trợ được tính dựa trên tổng thời gian công tác.

Cụ thể, nếu thời gian công tác đến đủ 05 năm, mỗi năm được hỗ trợ bằng 1,5 tháng phụ cấp. Từ năm công tác thứ 06 đến hết năm công tác thứ 10, mức hỗ trợ là 01 tháng phụ cấp cho mỗi năm. Từ năm công tác thứ 11 trở đi, mỗi năm được hỗ trợ 0,5 tháng phụ cấp.

Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 15 tháng phụ cấp.

Mức hỗ trợ tối đa lên tới 75,9 triệu đồng/người

Theo Điều 3 Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố tại Thái Nguyên được áp dụng làm căn cứ tính mức hỗ trợ.

Mức hỗ trợ cụ thể cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố tại Thái Nguyên theo Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND

Theo đó, Trưởng ban công tác mặt trận thôn (xóm) có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn (xóm) đặc biệt khó khăn khi nghỉ việc do không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định (không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP) được hưởng tối đa 15 x 1,5 x 2.530.000 = 56.925.000 đồng/người.

Đối với các thôn (xóm), tổ dân phố còn lại, mức hưởng tối đa là 15 x 1,1 x 2.530.000 đồng = 41.745.000 đồng/người.

Với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (xóm) có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn (xóm) đặc biệt khó khăn khi nghỉ việc do không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định (không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP), mức hỗ trợ tối đa được tính là 15 x 2 x 2.530.000 = 75.900.000 đồng/người.

Trong khi đó, tại các thôn (xóm), tổ dân phố còn lại, mức hưởng tối đa là 15 x 1,6 x 2.530.000 đồng = 60.720.000 đồng/người.

Văn bản áp dụng tại Thái Nguyên.

Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa 3 người hoạt động không chuyên trách

Theo Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, số lượng người hoạt động không chuyên trách được bố trí tại mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.

Các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ và Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

Như vậy, mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa 03 người hoạt động không chuyên trách.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ ngày 26/5/2026

Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026.

Theo đó, người đảm nhiệm chức danh này phải là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

Bên cạnh đó, người được lựa chọn phải có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, có uy tín trong cộng đồng dân cư và được Nhân dân tín nhiệm. Bản thân và gia đình phải gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Trưởng thôn phải đáp ứng nhiều điều kiện tiêu chuẩn

Về năng lực, người giữ chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố cần có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư; đồng thời triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao. Quy định cũng khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Ngoài ra, người đảm nhiệm chức danh phải có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Người được lựa chọn cũng không được trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Tác giả: Phạm Thu Phương

Theo Tạp chí Sở hữu Trí tuệ và Sáng tạo (Đăng 11/09/2026 | 08:49)