Chính thức: Từ 1/1/2026, trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng trong những trường hợp nào tại Nghị quyết 63?
Theo quy định tại Nghị quyết 63, từ 1/1/2026 trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi từ 4 tuổi đến bao nhiêu tuổi và nằm trong những trường hợp như thế nào?
Theo Chuyên trang Góc nhìn pháp lý có bài Chính thức: Từ 1/1/2026, trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng trong những trường hợp nào tại Nghị quyết 63? Nội dung như sau:
Theo Thư viện Pháp luật, căn cứ Điều 3 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:
Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi tại cộng đồng
1. Đối tượng hưởng trợ cấp: Trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
b) Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:
a) Trẻ em dưới 4 tuổi: 2.5
b) Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang đi học: 1.5

Chính thức: Từ 1/1/2026, trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng trong những trường hợp nào tại Nghị quyết 63? Ảnh minh họa
Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:
Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý; các mức trợ giúp xã hội khác.
3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng: Bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 của Nghị quyết này.
...
Theo đó, đối với những trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng (1.5 X 650.000 đồng), khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
- Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 9 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo tổ chức thực hiện đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách, đúng quy định và công khai, minh bạch, không để xảy ra tiêu cực.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Theo đó, tổ chức thực hiện Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND được quy định như sau:
- Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND; chỉ đạo tổ chức thực hiện đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách, đúng quy định và công khai, minh bạch, không để xảy ra tiêu cực.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND.
chuyên trang Góc Nhìn Pháp Lý đăng tải bài viết với tiêu đề "Trẻ em sẽ được nhận 400.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026, cụ thể trong trường hợp nào?". Nội dung như sau:
Ngày 28/12/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 418/NQ-CP về việc tặng quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối tượng yếu thế khác như sau:
|
“Nội dung chính sách 1. Đối tượng Đảng, Nhà nước tặng quà: a) Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; b) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ; đối tượng hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; bao gồm cả trẻ mồ côi, không nơi nương tựa hoặc trong các trại mồ côi. 2. Mức quà tặng: 400.000 đồng/người, bằng tiền.” |
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Trẻ em được nhận 400.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 là bao gồm cả trẻ mồ côi, không nơi nương tựa hoặc trong các trại mồ côi, theo Thư viện Pháp luật.
Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:
|
“Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.” |
Như vậy, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam vẫn được nghỉ làm hưởng nguyên lương dịp Tết nguyên đán 2026.
Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
