NÓNG: 1.194 chủ xe máy, ô tô có biển số sau KHẨN TRƯƠNG nộp phạt nguội theo Nghị định 168

Đây chính là cách né nồm, tránh nồm rẻ nhất hiệu quả nhất miền Bắc!

Những chủ xe có trong danh sách dưới đây cần sớm kiểm tra thông tin.

Theo báo Đời sống pháp luật có bài NÓNG: 1.194 chủ xe máy, ô tô có biển số sau KHẨN TRƯƠNG nộp phạt nguội theo Nghị định 168. Nội dung như sau:

Mới đây, Cục Cảnh sát Giao thông và Phòng Cảnh sát giao thông nhiều tỉnh, thành công bố danh sách các phương tiện vi phạm qua trích xuất dữ liệu từ camera A.I và qua hệ thống camera giám sát giao thông và thiết bị kỹ thuật.

Theo Cục Cảnh sát giao thông, qua trích xuất dữ liệu từ camera A.I được thí điểm lắp đặt tại nội đô Hà Nội (nút giao phố Phạm Văn Bạch - Hoàng Quán Chi):

Từ 12h00’ ngày 20/1/2026 đến 12h00’ ngày 21/1/2026, đã phát hiện 48 trường hợp xe ô tô, xe máy vi phạm. 

Danh sách 48 trường hợp xe vi phạm như sau: 

 

 

Từ 12h00’ ngày 18/1/2026 đến 12h00’ ngày 19/1/2026, đã phát hiện 99 trường hợp xe ô tô, xe máy vi phạm.

Danh sách 99 trường hợp xe vi phạm như sau: 

 

 

 

 

Từ 12h00’ ngày 17/1/2026 đến 12h00’ ngày 18/1/2026, đã phát hiện 55 trường hợp xe ô tô, xe máy vi phạm.

Danh sách 55 trường hợp xe vi phạm như sau: 

 

 

Từ 12h00’ ngày 16/1/2026 đến 12h00’ ngày 17/1/2026, đã phát hiện 154 trường hợp xe ô tô, xe máy vi phạm.

Danh sách 154 trường hợp xe vi phạm như sau: 

 

 

 

 

 

Ngày 20/1, Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Thanh Hoá thông báo các phương tiện vi phạm về TTATGT đường bộ được phát hiện qua Hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự và an toàn giao thông trên địa bàn từ ngày 31/12/2025 đến ngày 02/1/2026.

Theo danh sách, có 139 trường hợp ô tô, xe máy vi phạm.

Danh sách cụ thể như sau: 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày 19/1, Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Bắc Ninh thông báo danh sách các phương tiện vi phạm bị phạt nguội từ từ ngày 10/01/2026 đến 16/01/2026. Qua hệ thống camera giám sát và các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, lực lượng chức năng đã phát hiện 699 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông.

Danh sách cụ thể như sau:

XE Ô TÔ: 544 trường hợp

Vượt đèn đỏ: 36 trường hợp

20A-620.37; 20A-838.07; 29C-863.04; 29E-361.43; 29F-044.55; 29K-277.83; 30A-738.30; 30E-118.31; 30G-249.66; 30G-289.48; 30H-062.80; 30M-046.74; 35A-335.06;  89A-556.25; 98A-003.51; 98A-022.66; 98A-023.10; 98A-100.00; 98A-136.24; 98A-139.40; 98A-194.85; 98A-363.40; 98A-442.52; 98A-488.42; 98A-505.59; 98A-584.84; 98A-639.08; 98A-788.77; 98A-820.26; 98A-821.85; 98A-825.29; 98LD-010.27; 99A-038.94; 99A-805.85; 99A-982.02; 99A-986.40.

Lấn làn, đè vạch: 211 trường hợp

12A-123.52; 12C-115.24; 14C-246.27; 14C-246.27; 14C-407.15; 15A-234.15; 15C-281.44; 17C-092.69; 18A-124.07; 19A-184.95; 19L-8695; 30A-537.30; 20C-143.04;

29A-003.99; 29A-296.67; 29A-475.94; 29A-795.31; 29B-096.92; 29C-347.53; 29C-565.96; 29C-569.30; 29D-502.67; 29D-601.10; 29E-270.04; 29H-150.69; 29H-476.83; 29H-545.73; 29H-607.85; 30A-062.24; 30A-554.46; 30A-658.22; 30A-934.58; 30E-169.20; 30F-165.87; 30F-454.80; 30K-845.19; 30K-998.98; 30L-102.79; 30L-436.47; 30L-688.62; 30M-151.82; 34C-105.26;

35E-003.24; 36A-418.75; 38A-375.77; 88A-178.24; 88A-178.24; 89A-347.66; 89C-271.52; 98A-002.18; 98A-057.35; 98A-086.30; 98A-127.06; 98A-137.17; 98A-159.95; 98A-170.00; 98A-181.66; 98A-192.86; 98A-207.12; 98A-218.05; 98A-227.02; 98A-236.98; 98A-246.93; 98A-266.19; 98A-287.19; 98A-297.12; 98A-301.27; 98A-302.63; 98A-316.59; 98A-321.17; 98A-364.59; 98A-370.61; 98A-399.13; 98A-403.31; 98A-408.01; 98A-415.20; 98A-435.54; 98A-443.56; 98A-462.67; 98A-475.04; 98A-489.85; 98A-517.19; 98A-528.10; 98A-548.26; 98A-548.57; 98A-566.24; 98A-610.32; 98A-611.37; 98A-615.37; 98A-622.32; 98A-630.61; 98A-673.48; 98A-684.53; 98A-709.59; 98A-724.41; 98A-751.42; 98A-755.57; 98A-768.41; 98A-787.88; 98A-816.02; 98A-856.67; 98A-857.98; 98A-859.81; 98A-859.89;

98A-861.02; 98A-866.44; 98A-869.67; 98B-004.67; 98B-026.13; 98B-030.13; 98B-031.30; 98B-040.01; 98B-124.97; 98B-151.82; 98B-153.74; 98B-156.74; 98B-159.61; 98C-086.03; 98C-090.73; 98C-125.10; 98C-179.66; 98C-179.76; 98C-210.14; 98C-223.32; 98C-231.40; 98C-252.92; 98C-258.46; 98C-269.44; 98C-288.79; 98C-320.57; 98C-325.83; 98C-330.23; 98C-370.46; 98D-012.38; 98E-005.45; 98H-009.05; 98H-010.94; 98H-017.12; 98H-017.43; 98H-020.89; 98H-022.72; 98H-032.43; 98H-042.28; 98H-044.35; 98H-045.37; 98H-045.84;

99A-008.84; 99A-912.60; 99A-945.69; 99A-955.44; 99A-956.50; 99A-995.45; 99A-998.35; 99B-010.09; 99B-105.10; 99B-106.30; 99B-118.53; 99B-129.41; 99B-148.29; 99B-166.88; 99B-171.84; 99D-010.09; 99H-008.76; 99H-044.89; 99H-065.37.

Rẽ trái nơi có biển cấm rẽ trái: 37 trường hợp

20A-609.74; 20A-912.12; 20C-184.27; 21A-289.19; 29A-341.97; 30E-710.06; 30F-522.45; 30M-314.47; 35C-087.15; 61A-569.45; 98A-056.62; 98A-068.61; 98A-091.06; 98A-169.04; 98A-212.21; 98A-282.16; 98A-308.85; 98A-319.03; 98A-354.26; 98A-427.27; 98A-494.48; 98A-572.02; 98A-577.93; 98A-591.12; 98A-608.93; 98A-666.58; 98A-738.54; 98A-740.24; 98A-792.54; 98A-872.54; 98C-368.65; 99A-130.50; 99A-468.19; 99A-865.67; 99A-957.73; 99B-125.58; 99L-2447.

Dừng, đỗ dưới gầm cầu vượt: 14 trường hợp

29K-274.21; 30F-499.08; 30G-302.65;  30M-067.43; 34C-297.06;  60K-438.95; 88RM-00272; 98A-259.09; 98A-340.48; 98A-445.35; 98A-557.47; 98H-048.21; 99A-463.61; 99C-241.27.

Chạy quá tốc độ quy định: 246 trường hợp

12C-076.46; 14A-097.05; 14A-294.30; 14A-457.68; 14C-066.91; 14C-317.50; 14C-360.03; 14K-131.98; 15F-005.66; 15H-001.10; 15H-098.41; 15H-183.36; 15C-293.50; 15C-411.92; 15K-175.17; 15K-397.27; 15R-058.90; 18A-307.61;19A-716.34;

20A-072.86; 20D-015.22; 24A-217.06; 27F-000.06; 29A-095.86; 29A-170.09; 29A-419.68; 29A-628.80; 29A-998.59; 29C-008.93; 29C-421.54; 29C-625.85; 29D-215.51; 29D-427.66; 29E-287.67; 29E-289.24; 29E-463.57; 29E-488.94; 29F-056.26; 29G-020.17; 29H-376.41; 29H-455.19; 29H-776.29; 29H-775.20; 29H-826.62; 29H-845.74; 29H-915.48; 29H-947.87; 29K-015.43; 29K-102.87;

30A-105.49; 30A-133.65; 30B-139.08; 30B-168.66; 30B-396.79; 30E-231.26; 30E-242.01; 30E-850.05; 30E-856.68; 30E-891.18; 30F-225.93; 30F-389.00; 30F-573.21; 30F-753.88; 30F-833.13; 30F-965.62; 30G-213.30; 30G-223.37; 30G-244.65; 30G-526.08; 30G-779.75; 30G-798.10; 30G-942.89; 30H-008.76; 30H-038.81; 30H-226.33; 30H-655.87; 30H-703.74; 30H-744.03; 30K-296.66; 30K-887.17; 30K-968.40; 30L-009.67; 30L-015.39; 30L-072.42; 30L-081.14; 30L-0216;

30M-355.08; 30S-1394; 34A-151.83; 34A-639.04; 34A-670.88; 34A-681.79; 34A-695.96; 34A-859.63; 34C-110.11; 34C-153.78; 34C-272.12; 34C-377.48; 34H-007.52; 34H-025.33; 35A-663.04; 36A-827.05; 36D-022.78; 43D-004.06; 50E-332.42; 51D-605.67; 51G-899.91; 88A-268.60; 88A-765.50; 88C-088.24; 88H-055.41;

89A-089.79; 89A-143.16; 89A-158.18; 89A-168.40; 89A-631.38; 89A-683.35; 89C-156.05; 89C-181.32; 89C-258.60; 89C-330.94; 89C-360.97; 89D-018.11; 89H-003.56; 89LD-006.40; 90A-164.10; 90A-228.32; 97H-003.11;

98A-121.66; 98A-191.00; 98A-207.10; 98A-221.62; 98A-231.15; 98A-236.85; 98A-249.76; 98A-331.24; 98A-348.13; 98A-376.08; 98A-437.60; 98A-437.85; 98A-450.51; 98A-451.19; 98A-468.24; 98A-475.38; 98A-535.72; 98A-556.65; 98A-606.33; 98A-606.98; 98A-607.48; 98A-652.11; 98A-725.52; 98A-773.06; 98A-784.77; 98A-826.19; 98A-830.64; 98A-850.38; 98A-885.86; 98A-937.84;

98B-106.30; 98B-108.82; 98B-135.41; 98B-151.30; 98C-114.91; 98C-154.23; 98C-155.65; 98C-189.42; 98C-224.42; 98C-234.38; 98C-235.82; 98C-239.02; 98C-265.98; 98C-288.17; 98C-300.15; 98E-000.65; 98H-022.21; 98H-031.55; 98H-031.57; 98H-045.35; 98H-081.17; 98LD00778; 98R-020.08; 98RM-010.37; 98RM03589;

99A-053.79; 99A-061.16; 99A-103.16; 99A-116.36; 99A-128.24; 99A-129.88; 99A-208.92; 99A-239.61; 99A-240.85; 99A-278.99; 99A-288.06; 99A-305.01; 99A-327.34; 99A-335.44; 99A-349.25; 99A-356.87; 99A-365.69; 99A-380.59; 99A-396.12; 99A-397.11; 99A-471.89; 99A-501.27; 99A-539.56; 99A-562.34;

99A-651.40; 99A-655.80; 99A-666.18; 99A-688.69; 99A-704.32; 99A-753.68; 99A-763.38; 99A-788.55; 99A-809.26; 99A-870.54; 99A-882.46; 99A-889.10; 99A-897.90; 99A-903.11; 99A-905.30; 99A-909.56; 99B-035.72; 99B-053.92; 99B-063.20; 99B-143.12; 99B-224.74; 99C-127.74; 99C-182.45; 99C-243.88; 99C-260.93; 99C-314.99; 99C-350.02; 99D-010.51; 99E-000.79; 99E-012.31;

99G-000.29; 99H-009.81; 99H-018.67; 99H-043.46; 99H-087.92; 99H-097.00; 99H-107.48; 99LD03183.

MÔ TÔ: 155 trường hợp

Vượt đèn đỏ: 123 trường hợp

12D1-349.59; 12XA-068.02; 17B6-149.47; 18D1-285.84; 18F1-270.26; 20AF-058.13; 28E1-177.14; 29K1-321.74; 29S1-448.19; 34C1-458.72; 36B6-703.88; 48E1-368.19; 48E1-368.19; 59F2-373.70; 90B1-350.88; 98AA-050.05; 98AA-063.13; 98AA-070.27; 98AA-077.56; 98AA-083.24; 98AA-083.24; 98AA-102.67; 98AA-107.47; 98AA-121.48; 98AA-168.30; 98AA-295.57;

98AB-029.73; 98AC-074.56; 98AG-014.41; 98AK-081.87; 98B1-000.13; 98B1-056.89; 98B1-166.43; 98B1-175.92; 98B1-237.37; 98B1-400.79; 98B1-583.43; 98B1-675.83; 98B1-817.80; 98B1-991.45; 98B1-993.33;

98B2-056.88; 98B2-146.44; 98B2-292.04; 98B2-393.38; 98B2-400.82; 98B2-449.65; 98B2-502.62; 98B2-546.73; 98B2-594.19; 98B2-631.05; 98B2-725.57; 98B2-735.86; 98B2-992.05;

98B3-161.27; 98B3-193.59; 98B3-195.97; 98B3-198.60; 98B3-225.66; 98B3-261.10; 98B3-279.07; 98B3-311.11; 98B3-311.75; 98B3-323.44; 98B3-360.99; 98B3-360.99; 98B3-361.14; 98B3-421.83; 98B3-457.60; 98B3-540.27; 98B3-599.04; 98B3-642.15; 98B3-795.74; 98B3-805.00; 98B3-847.20; 98B3-875.83; 98B3-875.98; 98B3-900.29; 98B3-910.80; 98B3-916.47; 98B3-926.59; 98B3-939.77; 98B3-968.75; 98B3-976.37; 98B3-977.40; 98B3-978.58;

98C1-273.17; 98D1-838.49; 98F1-296.71; 98F1-441.02; 98G1-008.41; 98G1-008.41; 98H1-148.98; 98K1-176.41; 98K1-196.37; 98K1-232.21; 98K1-278.32;

98L8-2459; 98M1-022.69; 98M1-024.99; 98M1-156.65; 98M1-224.14; 98MĐ1-117.46; 98MĐ1-118.24; 98MĐ1-126.69; 98MĐ1-158.74; 98MĐ9-029.47; 98N5-0739; 98N8-1680; 98N8-4455; 98Y3-5312; 99AA-059.53; 99AA-386.60; 99AA-389.57; 99AA-477.47; 99AA-678.80; 99AA-989.05; 99C1-112.27; 99C1-112.27; 99D1-210.08; 99D1-589.67; 99F3-7889.

Chạy quá tốc độ quy định: 32 trường hợp 

12AA-195.17; 12AA-243.60; 12AA-632.48; 12HA-063.19; 12HA-085.40; 15AC-042.27; 15B3-651.87; 20AA-415.07; 20B2-066.21; 20F1-474.93; 26D1-284.35; 29A1-163.50; 29A1-242.93; 29V7-602.09; 36AD-074.31; 38C1-406.07; 38V-142.47; 61G1-944.54; 97B2-114.76;

98B2-703.64; 98B3-480.22; 98G1-146.51; 98M1-252.71; 98N47799; 99AA-218.27; 99F1-000.82; 99F1-522.83; 99G1-664.93; 99H1-281.40; 99H1-363.42; 99K1-187.93; 99K1-332.85.

Để tra cứu thông tin phương tiện vi phạm bị phạt nguội, người dân có thể thực hiện tra cứu thông tin “phạt nguội” trên ứng dụng VNeTraffic hoặc trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông.

Theo: Cục Cảnh sát giao thông, Phòng CSGT Công an tỉnh Thanh Hoá, Phòng CSGT Công an tỉnh Bắc Ninh 

Theo báo Sở hữu trí tuệ có bài 403 chủ xe biển số sau bất ngờ ‘dính’ phạt nguội theo Nghị định 168, có lỗi bị phạt tới 22 triệu. Nội dung như sau:

Thời gian gần đây, tình trạng phạt nguội đối với người tham gia giao thông tiếp tục được siết chặt khi hệ thống camera AI giao thông được đưa vào vận hành đồng bộ tại nhiều tuyến đường trọng điểm. Theo ghi nhận, Cục Cảnh sát giao thông và công an các tỉnh, thành phố đã liên tục công khai danh sách phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông, yêu cầu chủ xe nhanh chóng thực hiện nghĩa vụ nộp phạt theo quy định của Nghị định 168.

Mới nhất, Công an TP Hà Nội thông báo phát hiện 342 phương tiện vi phạm thông qua hệ thống camera AI giao thông trong thời gian từ ngày 19-12-2025 đến 21-12-2025. Đáng chú ý, trong số này có tới 260 trường hợp xe máy vi phạm, tập trung vào các lỗi phổ biến như vượt đèn đỏ, đi sai làn đường, không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông. Sau khi xác minh, Phòng Cảnh sát giao thông đã tiến hành gửi thông báo phạt nguội đến từng chủ phương tiện theo đúng quy trình.

 

Song song với đó, dữ liệu do Cục Cảnh sát giao thông trích xuất từ hệ thống camera AI giao thông thí điểm tại khu vực nội đô Hà Nội, đặc biệt tại nút giao Phạm Văn Bạch – Hoàng Quán Chi, cho thấy số lượng xe máy vi phạm vẫn ở mức cao trong nhiều khung giờ khác nhau. Cụ thể, trong khoảng thời gian từ 12h ngày 12-1-2026 đến 12h ngày 13-1-2026, hệ thống tự động ghi nhận 52 trường hợp xe máy vi phạm. 

Trước đó một ngày, từ 12h ngày 11-1 đến 12h ngày 12-1-2026, con số được ghi nhận là 32 trường hợp. 

Riêng khung thời gian từ 12h ngày 10-1 đến 12h ngày 11-1-2026, có 51 xe máy vi phạm bị camera AI giao thông phát hiện và lưu trữ hình ảnh.

Từ 12h ngày 6/1/2026 đến 12h ngày 7/1/2026, hệ thống phát hiện thêm 45 trường hợp.

Theo cơ quan chức năng, việc áp dụng phạt nguội thông qua camera AI giao thông giúp bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông của người dân. Nghị định 168 được đánh giá là có nhiều quy định mới với mức xử phạt tăng nặng nhằm răn đe các hành vi nguy hiểm, đặc biệt là đối với xe máy vi phạm.

Cơ quan công an khuyến cáo các chủ phương tiện cần chủ động tra cứu phạt nguội để kịp thời nắm bắt thông tin vi phạm, tránh để kéo dài dẫn đến khó khăn trong quá trình đăng kiểm, sang tên hoặc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan. Việc tra cứu phạt nguội hiện nay có thể thực hiện dễ dàng thông qua website chính thức của Cục Cảnh sát giao thông hoặc ứng dụng VNeTraffic.

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, một số lỗi xe máy vi phạm có mức phạt khá cao. Người điều khiển xe đi ngược chiều, đi trên vỉa hè trái quy định hoặc không chấp hành tín hiệu đèn giao thông có thể bị phạt tiền từ 4 đến 6 triệu đồng. Trường hợp dừng, đỗ xe dưới lòng đường gây cản trở giao thông, tụ tập từ ba xe trở lên trong hầm đường bộ hoặc đỗ xe sai quy định sẽ bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. Ngoài ra, hành vi chở quá số người quy định, không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ không cài quai đúng cách cũng bị xử phạt ở mức tương tự.

Cục Cảnh sát giao thông nhấn mạnh, việc tăng cường phạt nguội theo Nghị định 168 là giải pháp quan trọng nhằm kéo giảm tai nạn giao thông, lập lại trật tự kỷ cương và hình thành thói quen tham gia giao thông văn minh, an toàn.

Nước giặt quốc dân không cần nước xả vẫn thơm, hơn 1,2 triệu người dùng Shopee cho 5 sao!