Từ 2026, cha mẹ bắt buộc phải tránh điều này khi khai sinh cho trẻ

Đây chính là cách né nồm, tránh nồm rẻ nhất hiệu quả nhất miền Bắc!

Khai sinh là quyền mà trẻ em sinh ra được hưởng không phân biệt được sinh ra trong hoàn cảnh điều kiện nào. Khi làm khai sinh cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý điều gì?

Ngày 29 tháng 1 năm 2026, báo Sức Khỏe Đời Sống đăng tải bài viết với tiêu đề "Từ 2026, cha mẹ bắt buộc phải tránh điều này khi khai sinh cho trẻ". Nội dung như sau:

Cha mẹ có trách nhiệm gì khi đăng ký khai sinh cho con?

Tại Điều 13 Luật Trẻ em 2016 quy định: "Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật".

Theo đó, khai sinh là quyền mà trẻ em sinh ra được hưởng không phân biệt được sinh ra trong hoàn cảnh điều kiện nào.

Tại Khoản 2 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014, cha mẹ có trách nhiệm khi đăng ký khai sinh cho con như sau:

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

- Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

Theo các quy định nêu trên, khai sinh là quyền mà trẻ em sinh ra được hưởng không phân biệt được sinh ra trong hoàn cảnh điều kiện nào.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Từ 2026, cha mẹ bắt buộc phải tránh điều này khi khai sinh cho trẻ - Ảnh 1.

Theo quy định, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Ảnh minh họa: TL

Giá trị pháp lý của giấy khai sinh

Theo Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, giấy khai sinh có giá trị pháp lý và là cơ sở để xác định nguồn gốc và phân biệt cá nhân trong nhiều trường hợp cần thiết. Giấy khai sinh được sử dụng trong các thủ tục sau đây:

- Làm hộ chiếu cho người dưới 14 tuổi;

- Nhập học, chuyển trường;

- Lên máy bay đối với trẻ em;

- Chia thừa kế;

- Quyền nuôi con;

- Nghĩa vụ cấp dưỡng;

- Đăng ký thường trú, bảo hiểm y tế;

- Đăng ký kết hôn, ly hôn, chuyển đổi giới tính;

- Đăng ký nhận cha, mẹ, con;

- Đăng ký thay đổi họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quê quán, dân tộc, quốc tịch, quan hệ cha, mẹ, con;

- Đăng ký hủy bỏ khai sinh;

- Đăng ký khai tử;

- Các thủ tục khác theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong giấy khai sinh.

Thời hạn để đăng ký khai sinh cho trẻ là trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con. Trường hợp không đăng ký khai sinh trong thời hạn quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cha mẹ cần tránh những điều này khi đặt tên làm giấy khai sinh cho con ở Việt Nam

Theo bộ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Quốc tịch Việt Nam và Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch, có 5 cái tên bị cấm khi đặt làm giấy khai sinh cho con tại Việt Nam.

- Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

- Tên của con không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.

- Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

- Việc đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam.

- Tên con không đặt quá dài và khó sử dụng.

Từ 2026, cha mẹ bắt buộc phải tránh điều này khi khai sinh cho trẻ - Ảnh 2.

Hiện nay, việc làm giấy khai sinh cho trẻ rất thuận tiện qua ứng dụng VNeID. Ảnh minh họa: TL

Khai sinh cho trẻ hiện nay thực hiện thế nào?

Hiện nay, việc làm giấy khai sinh cho trẻ rất thuận tiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng VNeID, giúp tiết kiệm thời gian mà không cần đến trực tiếp UBND.

Quy trình cho phép đăng ký liên thông (khai sinh, nhập hộ khẩu, cấp thẻ BHYT) chỉ với 3 bước: Đăng nhập, điền thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ (Giấy chứng sinh, CCCD).

Thành phần hồ sơ đăng ký khai sinh online

- Biểu mẫu hộ tịch online tương tác đăng ký khai sinh

(Do người yêu cầu cung cấp thông tin/khai thác thông tin từ CSDL Quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT-BTP)).

- Người có yêu cầu tải lên bản chụp các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng sinh;

Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh, nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;

+ Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập trường hợp trẻ em bị bỏ rơi.

+ Văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ, trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ.

+ Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về nội dung khai sinh.

+ Giấy tờ tuỳ thân trong trường hợp không sử dụng Thẻ CCCD.

+ Giấy chứng nhận kết hôn trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn và chưa có thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn trong CSDL Quốc gia về dân cư.

+ Giấy tờ chứng minh thông tin về nơi cư trú không phải tải lên do đã được khai thác từ CSDL Quốc gia về dân cư.

Cha mẹ vi phạm quy định về đăng ký khai sinh cho con có bị xử lý?

Điều 37 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã ban hành về việc xử lý hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh như sau:

"Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;

- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;

- Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.

Chuyên trang Gia Đình Xã Hội cũng đăng tải bài viết với tiêu đề "Điểm mới về đăng ký khai sinh cho trẻ sắp áp dụng, cha mẹ bắt buộc phải biết điều này". Nội dung như sau:

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến về Dự án Luật Hộ tịch (sửa đổi), trong đó đề xuất sửa đổi nhiều nội dung quan trọng như đăng ký hộ tịch, đăng ký khai sinh...

Dự thảo Luật bổ sung quy định về đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử chủ động đối với các trường hợp sinh mà người thân thích đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh; các trường hợp tử vong tại cơ sở khám, chữa bệnh, dữ liệu khai sinh, khai tử được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử; bổ sung quy định về ủy quyền cho công chức hộ tịch ký các giấy tờ hộ tịch nhằm tăng cường tinh thần trách nhiệm của công chức hộ tịch, đồng thời rút ngắn thời gian thực hiện, bảo đảm tính liên tục của hoạt động đăng ký hộ tịch trong mọi tình huống…

Theo đó, sắp tới làm giấy khai sinh cho trẻ sẽ có nhiều thay đổi theo quy định của Luật Hộ tịch (sửa đổi).

Giấy khai sinh là gì?

Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch đầu tiên do cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản, quan trọng theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

Điểm mới về đăng ký khai sinh cho trẻ sắp áp dụng, cha mẹ bắt buộc phải biết điều này - Ảnh 1.

Sắp tới làm giấy khai sinh cho trẻ sẽ có nhiều thay đổi theo quy định của Luật Hộ tịch (sửa đổi). Ảnh minh họa: TL

Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ hoặc người được khai sinh hoặc nơi sinh thực hiện đăng ký khai sinh trong các trường hợp sau đây:

- Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam.

- Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh, về cư trú tại Việt Nam và:

+ Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;

+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia không rõ là ai;

+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài, người không quốc tịch hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.

- Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được sinh ra ở Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam còn bản sao Giấy khai sinh, nhưng bản chính Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh đều không còn lưu giữ, không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Nội dung đăng ký khai sinh

- Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

+ Thông tin của người được khai sinh: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.

+ Thông tin của cha, mẹ người được khai sinh: Họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú.

- Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch, pháp luật dân sự.

- Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Cha mẹ có trách nhiệm gì khi đăng ký khai sinh cho con?

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc những người này không thể thực hiện hoặc từ chối thực hiện trách nhiệm đăng ký khai sinh thì cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh.

- Công chức hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì tổ chức thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp hồ sơ đăng ký khai sinh theo các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật này (Khi yêu cầu đăng ký khai sinh, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định).

2. Ngay sau khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh theo quy định, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan để giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh.

3. Nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ, đúng thẩm quyền, phù hợp quy định pháp luật, công chức hộ tịch ghi nội dung đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch; trường hợp trẻ em có quốc tịch Việt Nam thì chuyển thông tin sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Sau khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trả Số định danh cá nhân, công chức hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy khai sinh.

4. Trường hợp trẻ em được sinh ra tại cơ sở khám, chữa bệnh, cha, mẹ, người thân thích đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh theo quy định, dữ liệu được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử thì công chức hộ tịch chủ động thực hiện đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết thành phần hồ sơ, thời hạn, trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký khai sinh và khoản 4 Điều này.

Nước giặt quốc dân không cần nước xả vẫn thơm, hơn 1,2 triệu người dùng Shopee cho 5 sao!