Tin vui: Tăng lương cơ sở năm 2026, 4 khoản tiền được điều chỉnh tăng theo là gì?
Bộ Nội vụ đang phối hợp với các cơ quan Trung ương khẩn trương xây dựng và hoàn thiện các văn bản sửa đổi, bổ sung về chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, làm cơ sở triển khai chính sách tăng lương cơ sở dự kiến áp dụng từ năm 2026.
Thời báo Văn học nghệ thuật ngày 8/2/2026 đưa tin: "Tin vui: Tăng lương cơ sở năm 2026, 4 khoản tiền được điều chỉnh tăng theo là gì?", nội dung cho biết:
Mới đây, Bộ Chính trị đã ban hành Kết luận số 206 liên quan đến chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp.
Song song với việc hoàn thiện dự thảo nghị định sửa đổi các quy định về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức lương cơ sở trong năm 2026. Khi lương cơ sở tăng, nhiều khoản chi và nghĩa vụ tài chính liên quan cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng.
Đảng phí có thể tăng theo lương cơ sở năm 2026
Theo Quyết định số 342-QĐ/TW năm 2010, thu nhập hằng tháng làm căn cứ tính đảng phí bao gồm tiền lương, một số khoản phụ cấp, tiền công, sinh hoạt phí và các khoản thu nhập khác. Đảng viên có thu nhập thường xuyên sẽ đóng đảng phí theo tỷ lệ phần trăm (%) trên thu nhập hằng tháng (chưa trừ thuế thu nhập cá nhân); trường hợp khó xác định thu nhập thì áp dụng mức đóng cụ thể theo từng nhóm đối tượng.
Cụ thể, đảng viên đang công tác tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và đơn vị lực lượng vũ trang thực hiện đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền công hoặc sinh hoạt phí.
Do đó, khi mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức cũng tăng theo, kéo theo mức đóng đảng phí của các đối tượng này sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng.
Mức đóng bảo hiểm y tế cũng thay đổi
Theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của học sinh, sinh viên được xác định bằng 4,5% mức tham chiếu, trong đó mức tham chiếu hiện nay được tính bằng lương cơ sở. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.
Tùy điều kiện kinh tế – xã hội, các địa phương có thể sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ thêm phần đóng bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên trên địa bàn.
Đối với người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, mức đóng được quy định như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba và thứ tư lần lượt đóng bằng 70%, 60% và 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Tăng mức đóng BHXH, BHTN của người lao động
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và Luật Việc làm năm 2025, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với người lao động thuộc nhóm hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định được xác định là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm, cùng các khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương.
Do tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm của nhóm đối tượng này gắn trực tiếp với mức lương cơ sở, nên khi lương cơ sở được điều chỉnh tăng, mức đóng BHXH, BHYT và BHTN của người lao động cũng sẽ tăng tương ứng.
Điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng
Trong năm 2026, chế độ trợ cấp mai táng tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Theo đó, mức trợ cấp mai táng chi trả cho thân nhân người đang hưởng lương hưu qua đời bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người đó mất. Đối tượng được nhận khoản trợ cấp này bao gồm thân nhân, người thừa kế hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp lo mai táng.
Mức tham chiếu dùng để tính trợ cấp mai táng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và căn cứ vào chính sách tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm. Trong thời gian chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu được xác định bằng mức lương cơ sở. Trường hợp thực hiện cải cách tiền lương và bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu vẫn không được thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm liền kề trước đó.
Như vậy, nếu lương cơ sở được điều chỉnh tăng trong năm 2026, các khoản đóng bảo hiểm cũng như mức trợ cấp mai táng sẽ được điều chỉnh tăng theo quy định.
Trước đó, chuyên trang Góc nhìn pháp lý đăng bài: "Từ 01/01/2026 sẽ áp dụng 04 mức tăng lương tối thiểu từ 250000 đồng - 350000 đồng/tháng, cụ thể thế nào?", nội dung như sau:
|
Theo báo Dân việt, mới đây, Bộ Chính trị đã ban hành Kết luận số 206 về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Để thực hiện kết luận này, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các cơ quan ở Trung ương xây dựng các văn bản sửa đổi, bổ sung về chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện từ năm 2026. Ngoài việc hoàn thiện dự thảo nghị định sửa đổi chế độ tiền lương với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, Bộ Nội vụ cũng đang phối hợp với các đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026. Khi tăng lương cơ sở 2026, nhiều khoản tiền cũng sẽ được điều chỉnh theo. Theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010, thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng. Trong đó, đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí. Như vậy, nếu tăng lương cơ sở thì tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được điều chỉnh tăng thêm, do đó, mức đóng đảng phí của những trường hợp này cũng sẽ được điều chỉnh tăng theo. |
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ 1/1/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng trước 1/1/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng 2 |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng 3 |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng 4 |
3.450.000 |
16.600 |
Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng 2 |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng 3 |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng 4 |
3.700.000 |
17.800 |
Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ áp dụng 04 mức tăng lương tối thiểu từ 250000 đồng - 350000 đồng/tháng (tương đương 7,06%-7,26%) cho người lao động theo từng vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
350.000 (7,06%) |
1.700 |
|
Vùng 2 |
320.000 (7,26%) |
1.500 |
|
Vùng 3 |
280.000 (7,25%) |
1.300 |
|
Vùng 4 |
250.000 (7,25%) |
1.200 |
