Tin vui: Người lao động sẽ được hỗ trợ 3 triệu đồng nếu thuộc trường hợp này, nên biết kẻo bỏ lỡ quyền lợi lớn

Đây chính là cách né nồm, tránh nồm rẻ nhất hiệu quả nhất miền Bắc!

Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Theo Thời trang vàng đưa tin "Tin vui: Người lao động sẽ được hỗ trợ 3 triệu đồng nếu thuộc trường hợp này, nên biết kẻo bỏ lỡ quyền lợi lớn" với nội dung chính như sau: 

Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, nhằm giúp người dân ổn định đời sống và chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị thu hồi đất.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND, người có đất bị thu hồi khi tham gia các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc các khóa đào tạo nghề dưới 3 tháng sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo theo chính sách quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

người lao động, hỗ trợ người lao động, Kiến thức

Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. (Ảnh minh họa)

Cụ thể, người tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp được hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học. Đối với các khóa đào tạo nghề dưới 3 tháng, mức hỗ trợ là 2.500.000 đồng/người/khóa học. Ngoài ra, trong thời gian tham gia đào tạo, người học còn được hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày theo số ngày thực tế tham gia khóa học.

Bên cạnh đó, người học cũng được hỗ trợ chi phí đi lại nếu địa điểm đào tạo cách xa nơi cư trú. Cụ thể, mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/khóa học áp dụng đối với trường hợp địa điểm đào tạo cách nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học sinh sống tại các xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ đi lại là 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo cách nơi cư trú từ 5 km trở lên.

Về đối tượng áp dụng, theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đồng thời áp dụng đối với người có đất bị thu hồi và được hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo nghề theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.

Cụ thể, các nhóm đối tượng được hưởng chính sách gồm: người thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc được công nhận quyền sử dụng đất; người thuộc hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc các công ty nông, lâm nghiệp để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đang trực tiếp sản xuất, có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động này; người thuộc hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất từ hợp tác xã nông nghiệp hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp và đang trực tiếp sản xuất, có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp; người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ và có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh này.

Cụ thể, các nhóm đối tượng được hưởng chính sách gồm: người thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc được công nhận quyền sử dụng đất; người thuộc hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc các công ty nông, lâm nghiệp để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đang trực tiếp sản xuất, có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động này; người thuộc hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất từ hợp tác xã nông nghiệp hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp và đang trực tiếp sản xuất, có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp; người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ và có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh này.

Ngoài các nhóm trên, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của quyết định.

người lao động, hỗ trợ người lao động, Kiến thức

(Ảnh minh họa).

Như vậy, theo quy định của Quyết định 73/2025/QĐ-UBND, người lao động hoặc thành viên hộ gia đình thuộc các đối tượng nêu trên khi có đất bị thu hồi và tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp sẽ được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/khóa học để phục vụ việc học nghề và chuyển đổi việc làm.

Cần lưu ý rằng Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, nhằm giúp người dân có điều kiện học nghề, chuyển đổi sinh kế và ổn định cuộc sống sau khi đất bị thu hồi.

Báo Người Đưa Tin đưa tin với tiêu đề: "Từ năm 2026, trẻ em được hưởng chính xác 795.000 đồng hằng tháng tiền trợ cấp xã hội theo Nghị quyết 34, cụ thể ra sao?", nội dung được đăng tải như sau:

Theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND như sau:

Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP

1. Đối tượng

a) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (trừ đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ -CP) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

- Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (trừ đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc , cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Người thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

c) Người khuyết tật thần kinh, tâm thần mức độ đặc biệt nặng có hành vi nguy hiểm cho gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thuộc diện cần thiết phải cách ly khỏi cộng đồng, đưa vào quản lý, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng tại cơ sở trợ giúp xã hội để đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

d) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

2. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 2 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định, như sau:

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hưởng:

- Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi;

- Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên.

b) Đối tượng quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều này được hưởng hệ số 1,5.

c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và các chế độ chính sách khác theo quy định.

13-1773978268.jpg
Từ năm 2026, trẻ em được hưởng chính xác 795.000 đồng hằng tháng tiền trợ cấp xã hội theo Nghị quyết 34, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định mức mức chuẩn trợ giúp xã hội là 530.000 đồng/tháng.

Như vậy, trẻ em từ đủ 4 tuổi trở lên thuộc đối tượng sau sẽ được hưởng 795.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội:

+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (trừ đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ -CP) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

+ Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (trừ đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

+ Cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc , cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Người khuyết tật thần kinh, tâm thần mức độ đặc biệt nặng có hành vi nguy hiểm cho gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thuộc diện cần thiết phải cách ly khỏi cộng đồng, đưa vào quản lý, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng tại cơ sở trợ giúp xã hội để đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

+ Trẻ em thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Lưu ý: Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn được hưởng chính sách trợ giúp xã hội, mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội

1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Theo đó, các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội là:

- Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Nước giặt quốc dân không cần nước xả vẫn thơm, hơn 1,2 triệu người dùng Shopee cho 5 sao!