CHÚ Ý: Những thông tin mới nhất về GPLX ảnh hưởng trực tiếp tới hàng triệu người cầm lái

Đây chính là cách né nồm, tránh nồm rẻ nhất hiệu quả nhất miền Bắc!

Bộ Công an đang đề xuất thủ tục thu hồi để hủy bỏ giấy phép lái xe.

Báo VietNamNet đã có bài viết với tiêu đề "Các hạng giấy phép lái xe tại Việt Nam theo quy định mới, tài xế cần biết"

Theo quy định hiện hành, người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông bắt buộc phải mang theo giấy phép lái xe (GPLX) phù hợp với loại xe đang điều khiển và xuất trình khi có yêu cầu của lực lượng chức năng. Đây là giấy tờ pháp lý chứng minh người lái xe đủ điều kiện về năng lực, sức khỏe và kiến thức để tham gia giao thông.

Trường hợp không mang theo, không xuất trình được hoặc sử dụng GPLX không hợp lệ, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định, thậm chí có thể bị tạm giữ phương tiện trong một số trường hợp. Quy định này nhằm tăng cường quản lý, đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

Các hạng của GPLX hiện nay

Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành quy định, từ năm 2025 có tất cả 15 hạng GPLX gồm: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Số lượng này nhiều hơn 2 hạng so với trước đây, cụ thể như sau:

STT Hạng GPLX Đối tượng áp dụng
1 Hạng A1 Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW
2 Hạng A

- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3 Hạng B1

- Người lái xe mô tô ba bánh.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4 Hạng B

- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.

- Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

5 Hạng C1

- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

6 Hạng C

- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.

7 Hạng D1

- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

8 Hạng D2

- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.

9 Hạng D

- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Xe ô tô chở người giường nằm.

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

10 Hạng BE Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
11 Hạng C1E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
12 Hạng CE

- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

- Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

13 Hạng D1E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
14 Hạng D2E Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
15 Hạng DE Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

 

Cũng tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp GPLX hạng A1. Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp GPLX hạng B.

Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng GPLX có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.

Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng GPLX có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.

Thời hạn của các hạng GPLX

Ngoài việc phân hạng, thời hạn sử dụng của GPLX cũng được quy định rõ tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:

- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;

- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

- Các hạng còn lại (C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE) có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

Quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển xe

Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về độ tuổi và sức khoẻ của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, cụ thể:

- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

Quy định cũng nêu rõ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

Chuyên trang Đời Sống & Pháp Luật đã có bài viết "Những người dân nào có thể bị thu hồi bằng lái xe theo đề xuất mới nhất của Bộ Công an?"

Bộ Công an đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA về cấp, đổi và cấp lại giấy phép lái xe (GPLX). Điểm đáng chú ý tại dự thảo lần này là đề xuất bổ sung, làm rõ thủ tục thu hồi GPLX để hủy bỏ, đồng thời hủy tích hợp giấy phép lái xe điện tử trên các hệ thống dữ liệu và ứng dụng liên quan.

Thu hồi để “hủy bỏ” GPLX: đề xuất siết quy trình, rút thời gian xử lý

Theo nội dung dự thảo, Bộ Công an đề xuất sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 12/2025 theo hướng: trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện người có GPLX thuộc diện bị thu hồi, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông sẽ ra quyết định thu hồi để hủy bỏ giấy phép lái xe.

Những người dân nào có thể bị thu hồi bằng lái xe theo đề xuất mới nhất của Bộ Công an?- Ảnh 1.

Đáng chú ý, quyết định thu hồi phải nêu rõ lý do, đồng thời cơ quan chức năng sẽ thực hiện hủy bỏ việc tích hợp GPLX điện tử trên:

Hệ thống dữ liệu điện tử;

Tài khoản định danh điện tử;

Các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định.

Đây được xem là bước điều chỉnh nhằm tăng tính minh bạch và đồng bộ quản lý, hạn chế tình trạng giấy phép vẫn “tồn tại” trên môi trường số dù đã thuộc diện phải thu hồi, hủy bỏ.

Những trường hợp GPLX bị thu hồi theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Dự thảo dẫn chiếu Khoản 5 Điều 62 quy định các trường hợp GPLX bị thu hồi khi thuộc một trong các nhóm sau:

Những người dân nào có thể bị thu hồi bằng lái xe theo đề xuất mới nhất của Bộ Công an?- Ảnh 2.

1) Không đủ điều kiện sức khỏe để lái xe

Người được cấp GPLX không đáp ứng điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng GPLX.

2) GPLX được cấp sai quy định

Trường hợp giấy phép được cấp không đúng trình tự, điều kiện, tiêu chuẩn… theo quy định pháp luật.

3) Hết thời hạn tạm giữ nhưng không đến nhận

GPLX bị thu hồi nếu đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nhưng người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.

Thu hồi GPLX gắn với quản lý số: hủy tích hợp giấy phép điện tử

Một nội dung liên quan trực tiếp đến việc thu hồi là dự thảo tiếp tục định hướng GPLX sẽ được cấp dưới dạng điện tử, còn bản vật liệu PET chỉ cấp khi người dân có nhu cầu.

Trong bối cảnh số hóa, việc bổ sung quy trình thu hồi để hủy bỏ và hủy tích hợp GPLX điện tử được đánh giá là phù hợp, giúp cơ quan quản lý:

Đồng bộ dữ liệu quản lý người lái xe

Giảm rủi ro khi giấy phép không còn hợp lệ nhưng vẫn hiển thị trên hệ thống

Tăng hiệu lực quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông

Bên cạnh nội dung thu hồi, dự thảo cũng liệt kê các trường hợp người dân phải thực hiện đổi GPLX, như: GPLX bị hỏng/mờ, sắp hết hạn, hết hạn, thay đổi thông tin cá nhân, hoặc đổi sang bản PET…

Tuy nhiên, đổi GPLX chủ yếu nhằm cập nhật, đồng bộ và thuận tiện sử dụng; còn thu hồi để hủy bỏ GPLX là biện pháp quản lý mang tính bắt buộc, tác động trực tiếp đến quyền điều khiển phương tiện của người lái xe.

Dự thảo cũng nêu rõ việc lưu trữ hồ sơ đổi GPLX trong trường hợp GPLX quá hạn dưới 1 tháng vì các lý do bất khả kháng như ốm đau, thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh… sẽ cần giấy tờ chứng minh phù hợp.

Riêng với trường hợp đổi GPLX trong Công an nhân dân khi thôi không còn phục vụ trong lực lượng, dự thảo cũng bổ sung các loại giấy tờ như bản sao GPLX, bản cam kết mất GPLX (còn hồ sơ gốc), giấy tờ chứng minh thôi phục vụ…

Nước giặt quốc dân không cần nước xả vẫn thơm, hơn 1,2 triệu người dùng Shopee cho 5 sao!