Từ năm 2026, những khoản thu nhập này chính thức được miễn thuế thu nhập cá nhân
Nhiều khoản thu nhập sẽ được miễn thuế, áp dụng từ 1/7/2026.
Theo báo An ninh tiền tệ đăng tải bài viết với tiêu đề: " Từ năm 2026, những khoản thu nhập này chính thức được miễn thuế thu nhập cá nhân", nội dung chính như sau:
Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Riêng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú, việc áp dụng được thực hiện từ kỳ tính thuế năm 2026. Theo quy định mới, nhiều khoản thu nhập sẽ không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Cụ thể, Luật Thuế TNCN 2025 quy định 21 nhóm thu nhập được miễn thuế như sau:
Một, thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng, thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng, bao gồm: vợ với chồng; cha mẹ với con; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu; anh, chị, em ruột với nhau.
Hai, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc đất ở tại Việt Nam.
Ba, thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho cá nhân.
Bốn, thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp; thu nhập của nông dân tham gia mô hình “cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản theo hợp đồng với doanh nghiệp.
Năm, thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để phục vụ sản xuất.
Sáu, thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng; lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
Bảy, thu nhập từ kiều hối.
Tám, phần tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
Chín, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện.
Mười, thu nhập từ học bổng, bao gồm học bổng từ ngân sách nhà nước và học bổng do các tổ chức trong và ngoài nước cấp theo chương trình khuyến học.
Mười một, các khoản bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; bồi thường tai nạn lao động; bồi thường của Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định pháp luật.
Mười hai, thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện, nhân đạo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
Mười ba, thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo, bao gồm viện trợ của chính phủ và phi chính phủ, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Mười bốn, thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.
Mười lăm, thu nhập của chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người lao động làm việc trên tàu từ các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
Mười sáu, thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính được công nhận; thu nhập từ tín chỉ carbon của cá nhân; thu nhập từ lãi trái phiếu xanh và từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
Mười bảy, thu nhập từ tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Mười tám, thu nhập từ quyền tác giả của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả được thương mại hóa.
Mười chín, thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo; thu nhập của sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; thu nhập của cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
Hai mươi, thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc dự án của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; thu nhập của người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Hai mươi mốt, thu nhập của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài các khoản thu nhập được miễn thuế nêu trên, Luật Thuế TNCN 2025 cũng quy định không tính thuế đối với nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp, bao gồm: phụ cấp ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực; trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; trợ cấp thôi việc, mất việc làm; các khoản trợ cấp bảo trợ xã hội và những khoản thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
Báo VietnamNet cũng đăng tải bài viét với tiêu đề: "21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026", nội dung như sau:
Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2025 quy định nhiều khoản thu nhập được miễn thuế từ năm 2026 mà người nộp thuế cần biết. Cụ thể:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước.
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon của cá nhân được cấp tín chỉ carbon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh và từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa.
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bên cạnh đó, Luật Thuế TNCN 2025 quy định việc không tính thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp sau đây:
- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.
- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
