Thông báo mới của TP. Hà Nội về đăng ký thường trú, tạm trú: Người dân cần biết để tránh bị xử phạt

Đây chính là cách né nồm, tránh nồm rẻ nhất hiệu quả nhất miền Bắc!

Người dân cần chú ý thông báo về đăng ký cư trú này.

Theo Báo Đời Sống và Pháp Luật có bài " Thông báo mới của TP. Hà Nội về đăng ký thường trú, tạm trú: Người dân cần biết để tránh bị xử phạt" với nội dung như sau : 

Người dân cần chú ý thông báo về đăng ký cư trú này. Từ hôm nay, quy định rất quan trọng liên quan đến thường trú, tạm trú của tất cả người dân có hiệu lực Hướng dẫn đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú, thường trú: Làm đúng 3 bước trên VNeID là xong! Thông báo khẩn liên quan đến thường trú, tạm trú của tất cả người dân cả nước từ ngày 15/12

Mới đây, UBND TP.Hà Nội đã có thông báo về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về cư trú. Việc này nhằm giúp người dân nắm rõ trách nhiệm, quyền lợi và thực hiện đúng quy định, tránh phát sinh vi phạm không đáng có.

Tại hướng dẫn, UBND TP.Hà Nội nêu: Về đăng ký thường trú, người đã có đăng ký thường trú khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện phải đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện.

Về đăng ký tạm trú, công dân sinh sống, lao động, học tập tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Về thông báo lưu trú, áp dụng với trường hợp lưu trú dưới 30 ngày tại hộ gia đình, cơ sở y tế, cơ sở lưu trú du lịch hoặc các địa điểm có chức năng lưu trú.

UBND Hà Nội thông tin, các hành vi không đăng ký thường trú, tạm trú, không thông báo lưu trú hoặc khai báo cư trú không đúng quy định đều có thể bị xử phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Đặc biệt, cơ sở lưu trú và người nước ngoài vi phạm quy định khai báo tạm trú có thể bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Để đánh bị xử phạt, người dân cần chủ động thực hiện đầy đủ các thủ tục cư trú theo quy định; khi có vướng mắc, liên hệ Công an cấp xã để được hướng dẫn hoặc thực hiện thủ tục trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Theo UBND TP. Hà Nội, việc tuân thủ quy định về cư trú là bảo vệ quyền lợi chính đáng của mỗi người dân.

Khi gặp khó khăn, người dân cần liên hệ Công an cấp xã nơi thực hiện thủ tục để được hướng dẫn; hoặc phản ánh về Công an Thành phố để được giải quyết kịp thời.

Theo Báo Đời Sống và Pháp Luật có bài "Đăng ký tạm trú: Có bắt buộc cung cấp bản photo sổ đỏ nhà thuê?" với nội dung như sau : 

Gửi câu hỏi tới Cổng Thông tin điện tử thành phố Hà Nội, một người dân cho biết gia đình đang cho thuê nhà. Khi người thuê làm thủ tục đăng ký tạm trú, công an phường yêu cầu phải có ảnh sổ đỏ của căn nhà. Trong khi đó, trước nay, chủ nhà chỉ cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp và không cung cấp hình ảnh sổ đỏ cho người thuê. Người dân này cũng cho biết, gia đình đã từng cung cấp bản sao sổ đỏ cho cơ quan nhà nước trong đợt cao điểm làm sạch dữ liệu đất đai kéo dài 90 ngày (từ tháng 9 đến tháng 11/2025), nên đặt câu hỏi liệu việc tiếp tục cung cấp sổ đỏ cho người thuê có phải là yêu cầu bắt buộc hay không.

Trả lời vấn đề trên, Cổng Thông tin điện tử thành phố Hà Nội dẫn quy định tại thủ tục “Đăng ký tạm trú” được công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. 

Theo đó, hồ sơ đăng ký tạm trú gồm: tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) và giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo khoản 3 Điều 5 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.

Trường hợp cơ quan đăng ký cư trú có thể khai thác được thông tin chỗ ở hợp pháp từ căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử hoặc các cơ sở dữ liệu quốc gia, người dân không phải xuất trình hoặc cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm a, b, khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được quy định: 

a) Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực;

b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân;

- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại khoản 2, Điều này như sau:

a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

b) Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá, thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở hoặc đã nhận nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán;

đ) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

e) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;

g) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

h) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc thế chấp, cầm cố quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp;

i) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;

k) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu, xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện trừ trường hợp không phải đăng ký nơi thường xuyên đậu đỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;

l) Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

m) Một trong các loại giấy tờ, tài liệu khác để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở qua các thời kỳ.

Cổng thông tin điện tử thành phố Hà Nội đề nghị người dân đối chiếu các quy định nêu trên để thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú đúng theo quy định pháp luật.

 

Nước giặt quốc dân không cần nước xả vẫn thơm, hơn 1,2 triệu người dùng Shopee cho 5 sao!