Từ 01/7/2026 người đã nghỉ hưu được hưởng thêm 10.120.000 đồng và 12.650.000 đồng/tháng, cụ thể là khoản tiền gì tại Nghị quyết 35?

Nghị quyết 35 quy định khoản hỗ trợ nào giúp người nghỉ hưu được hưởng thêm 10,12 triệu đồng và 12,65 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026?

HĐND tỉnh Tuyên Quang vừa ban hành Nghị quyết số 35 quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh. Theo quy định mới, từ ngày 1/7/2026, mức thù lao cao nhất có thể lên tới 12,65 triệu đồng mỗi tháng.

Nghị quyết được ban hành trên cơ sở xem xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 22/5/2026 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 25/5/2026 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh cùng ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp.

Đối tượng áp dụng là những người đã nghỉ hưu nhưng tiếp tục đảm nhiệm chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh. Quy định này cũng áp dụng đối với người đứng đầu hoặc cấp phó của các tổ chức có tên gọi khác như liên minh, liên hiệp hội, câu lạc bộ và các mô hình tương tự được giao nhiệm vụ.

Theo Nghị quyết 35, mức thù lao hằng tháng được xác định theo hệ số nhân với mức lương cơ sở.

Cụ thể, Chủ tịch hội chuyên trách được hưởng thù lao bằng 5 lần mức lương cơ sở, trong khi Phó Chủ tịch hội chuyên trách được hưởng mức bằng 4 lần lương cơ sở.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Từ đó, mức thù lao thực tế được tính như sau:

  • Chủ tịch hội chuyên trách: 5 x 2.530.000 đồng = 12.650.000 đồng/tháng.
  • Phó Chủ tịch hội chuyên trách: 4 x 2.530.000 đồng = 10.120.000 đồng/tháng.

Như vậy, khoản tiền 10.120.000 đồng và 12.650.000 đồng/tháng được đề cập trong Nghị quyết 35 chính là chế độ thù lao hằng tháng dành cho người đã nghỉ hưu khi đảm nhiệm chức danh Phó Chủ tịch hoặc Chủ tịch chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, không phải lương hưu hay chế độ bảo hiểm xã hội bổ sung.

Liên quan đến tuổi nghỉ hưu năm 2026, theo Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019, lao động nam trong điều kiện làm việc bình thường sẽ nghỉ hưu ở tuổi 61 tuổi 6 tháng. Đối với lao động nữ, tuổi nghỉ hưu là 57 tuổi.

Trường hợp làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc bị suy giảm khả năng lao động, người lao động có thể được nghỉ hưu sớm hơn từ 5 đến 10 năm nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Theo lộ trình hiện hành, tuổi nghỉ hưu tăng thêm 3 tháng mỗi năm đối với lao động nam và 4 tháng mỗi năm đối với lao động nữ cho đến khi đạt 62 tuổi đối với nam vào năm 2028 và 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035.

Ngoài ra, theo Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ hưu sớm tối đa 5 năm so với tuổi nghỉ hưu thông thường.

Nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động có thể nghỉ hưu sớm tối đa 10 năm.

Đặc biệt, người có từ đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên có thể được giải quyết nghỉ hưu mà không phụ thuộc vào điều kiện tuổi đời theo quy định hiện hành.

Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP được thực hiện theo bảng dưới đây:

Như vậy, độ tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 8 tháng.

Lưu ý: Tuổi nghỉ hưu 2026 trên áp dụng cho tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.