Lịch công bố điểm thi lớp 10 của 34 tỉnh, thành MỚI NHẤT
Theo kế hoạch của các địa phương, nhiều nơi sẽ công bố kết quả từ đầu tháng 6, trong đó Nghệ An là tỉnh dự kiến trả điểm sớm nhất cả nước.

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 tại nhiều địa phương trên cả nước đang bước vào giai đoạn căng thẳng nhất khi hàng trăm nghìn học sinh chuẩn bị bước vào cuộc đua giành suất vào trường THPT công lập. Từ cuối tháng 5, nhiều tỉnh, thành đã chính thức tổ chức thi, mở màn cho mùa tuyển sinh được đánh giá có mức độ cạnh tranh cao ở nhiều địa phương.
Theo kế hoạch, phần lớn các tỉnh, thành sẽ công bố điểm thi và điểm chuẩn lớp 10 trong tháng 6. Tuy nhiên, thời gian cụ thể giữa các địa phương có sự khác biệt đáng kể. Một số nơi dự kiến trả kết quả chỉ sau khoảng một tuần kể từ khi thi xong, trong khi nhiều địa phương khác phải đến giữa hoặc cuối tháng 7 mới hoàn tất công bố điểm chuẩn.
Trong số các địa phương đã thông báo lịch dự kiến, Nghệ An là nơi công bố điểm thi sớm nhất cả nước, dự kiến vào ngày 4/6. Tiếp theo là Quảng Trị, Lai Châu cùng nhiều tỉnh, thành khu vực phía Bắc và miền Trung. Trong khi đó, các địa phương tổ chức thi muộn hơn như Cần Thơ, Gia Lai, Lâm Đồng hay Vĩnh Long dự kiến sẽ công bố kết quả vào tháng 7.
Việc công bố điểm thi, điểm chuẩn lớp 10 luôn nhận được sự quan tâm lớn từ phụ huynh và học sinh bởi đây là cột mốc quan trọng quyết định cơ hội học tập ở bậc THPT. Những ngày tới, lịch công bố kết quả tại từng địa phương sẽ tiếp tục được cập nhật theo kế hoạch của các Sở Giáo dục và Đào tạo trên cả nước.
Dưới đây là lịch dự kiến công bố điểm thi và điểm chuẩn lớp 10 năm học 2026-2027 của 34 tỉnh, thành:
| STT | Tỉnh, thành | Lịch thi | Lịch công bố điểm thi, điểm chuẩn |
| 1 | Nghệ An | 25-28/5 | 4/6 |
| 2 | Quảng trị | 26-27/5 | 6/6 |
| 3 | Lai Châu | 25-26/5 | Trước 10/6 |
| 4 | Ninh Bình | 23-25/5 | Chậm nhất 8/6 |
| 5 | Hưng Yên | 25-26/5 | Trước 10/6 |
| 6 | Lào Cai | 27-29/5 | Trước 10/6 |
| 7 | Đồng Nai | 28-29/5 | 10/6 |
| 8 | Đà Nẵng | 23-25/5 | Chậm nhất 10/6 |
| 9 | Hà Tĩnh | 25-26/5 | Trước 11/6 |
| 10 | Bắc Ninh | 26-28/5 | Trước 15/6 |
| 11 | Điện Biên | 25-26/5 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn: Trước ngày 16/6 THPT Dân tộc Nội trú: Trước ngày 17/6 Các trường còn lại: Trước ngày 18/6 |
| 12 | Hải Phòng | 2-4/6 | Chậm nhất 19/6 |
| 13 | Quảng Ngãi | 31/5-2/6 | Trước 20/6 |
| 14 | Hà Nội | 30/5-1/6 | 19-22/6 |
| 15 | Đắk Lắk | 1-2/6 | 15/7 |
| 16 | Lạng Sơn | 26-28/5 | 13-25/6 |
| 17 | Huế | 27-29/5 | Cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 |
| 18 | Khánh Hòa | 28-29/5 | Trước 30/6 |
| 19 | Thái Nguyên | 27-29/5 | Trước 2/7 |
| 20 | Gia Lai | 27-28/6 | Trước 7/7 |
| 21 | Cà Mau | 26-28/6 |
Trường THPT chuyên: 6/7 THPT Dân tộc Nội trú: 27/7 Các trường còn lại: 18/7 |
| 22 | Sơn La | 1-2/6 |
4-15/7 |
| 23 | Cần Thơ | 29/6-1/7 |
14-17/7 |
| 24 | An Giang | 2-3/6 | Đang cập nhật |
| 25 | Tây Ninh | 2-3/6 |
20/7 |
| 26 | Tuyên Quang | 27-28/5 |
Trước 20/7 |
| 27 | Vĩnh Long | 2-3/7 |
Chuyên trước 10/7, còn lại trước 31/7 |
| 28 | Quảng Ninh | 23-25/6 |
25/7 |
| 29 | Đồng Tháp | 27-28/5 | Trước 31/7 |
| 30 | Lâm Đồng | 2-4/7 | Trước 31/7 |
| 31 | Phú Thọ | 1-3/6 | Trước 31/7 |
| 32 | Thanh Hóa | 5-6/6 | Trước 31/7 |
| 33 | Cao Bằng | 2-4/7 | Chưa công bố |
| 34 | TPHCM | 1-2/6 | Chưa công bố |
