Từ năm 2026, Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người cho người lao động theo Nghị quyết 24, cụ thể cho những đối tượng nào?
Theo quy định pháp luật, Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người từ năm 2026 cho người lao động thọ bao nhiêu tuổi theo Nghị quyết 24?
Báo Người Đưa Tin đưa tin với tiêu đề: "Từ năm 2026, Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người cho người lao động theo Nghị quyết 24, cụ thể cho những đối tượng nào?", nội dung được đăng tải như sau:
Theo Thư viện Pháp luật, ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cà Mau có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Người cao tuổi là Công dân Việt Nam, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh Cà Mau, có tuổi thọ được xác định là 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Theo đó, căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND quy định mức chi như sau:
Nội dung và mức chi
1. Người cao tuổi thọ 70 và 75 tuổi được tặng quà mừng thọ bằng tiền mặt trị giá 500.000 đồng.
2. Người cao tuổi thọ 80 và 85 tuổi được tặng quà mừng thọ bằng tiền mặt trị giá 600.000 đồng.
3. Người cao tuổi thọ 90 tuổi được mừng thọ và tặng quà bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng và 700.000 đồng tiền mặt.
4. Người cao tuổi thọ 95 tuổi được mừng thọ và tặng quà bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng và 800.000 đồng tiền mặt.
5. Người cao tuổi thọ 100 tuổi được mừng thọ và tặng quà bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng, 05 mét vải lụa và 1.000.000 đồng tiền mặt.
6. Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi hàng năm được mừng thọ và tặng quà bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng và 1.200.000 đồng tiền mặt.
Như vậy, chi tặng 500.000 đồng/người từ ngày 01/01/2026 cho người lao động thọ 70 và 75 tuổi từ kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí trong dự toán hàng năm.

Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người từ năm 2026 cho người lao động theo Nghị quyết 24, cụ thể cho những đối tượng nào? Ảnh minh họa
Lưu ý: Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Theo đó, người lao động cao tuổi có thể ký một trong các loại hợp đồng lao động sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Lưu ý: người lao động cao tuổi có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với người sử dụng lao động (quy định tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019).
Báo Người Đưa Tin đưa tin với tiêu đề: "Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng mỗi tháng cho toàn bộ người lao động Việt Nam phải về nước trước thời hạn theo Quyết định 34, cụ thể ra sao?", nội dung được đăng tải như sau:
Theo Thư viện Pháp luật, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 34/2025/QĐ-TTg về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước quy định về việc thành lập, tổ chức hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (sau đây được viết tắt là Quỹ); mức đóng góp vào Quỹ của doanh nghiệp và người lao động; nội dung chi và mức chi đối với các nhiệm vụ của Quỹ quy định tại Điều 67 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.
Và áp dụng với Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, hoạt động, quản lý, đóng góp và sử dụng Quỹ.

Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng mỗi tháng cho toàn bộ người lao động Việt Nam phải về nước trước thời hạn theo Quyết định 34, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa
Căn cứ theo Điều 15 Quyết định 34/2025/QĐ-TTg quy định:
Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho người lao động
Người lao động phải về nước trước hạn quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quyết định này có nhu cầu được đào tạo chuyển đổi nghề, được hỗ trợ chi phí đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề để tham gia thị trường lao động, ổn định cuộc sống như sau:
1. Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng, tối đa 06 tháng/người/khóa học.
2. Sau khi hoàn thành khóa học, người lao động hoặc người được người lao động ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động nộp Giấy đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này) kèm theo 01 bộ hồ sơ chứng minh theo một trong các hình thức: trực tuyến, trực tiếp, qua bưu chính hoặc thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi tới Quỹ. Hồ sơ gồm:
a) Bản sao chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghề;
b) Phiếu thu, biên lai thu tiền đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề;
c) Văn bản ủy quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện theo pháp luật theo quy định trong trường hợp người được ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ nộp thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ kèm theo hồ sơ của người lao động gửi Quỹ (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, người lao động Việt Nam phải về nước trước hạn quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quyết định 34/2025/QĐ-TTg có nhu cầu được đào tạo chuyển đổi nghề, sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề để tham gia thị trường lao động, ổn định cuộc sống với mức hỗ trợ chi phí 1.000.000 đồng/tháng, tối đa 06 tháng/người/khóa học.
Lưu ý:
Sau khi hoàn thành khóa học, để được nhận mức hỗ trợ chi phí nêu trên thì người lao động hoặc người được người lao động ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động nộp Giấy đề nghị hỗ trợ (Mẫu theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 34/2025/QĐ-TTg Tải về) kèm theo 01 bộ hồ sơ chứng minh theo một trong các hình thức: trực tuyến, trực tiếp, qua bưu chính hoặc thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi tới Quỹ. Hồ sơ gồm:
- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghề;
- Phiếu thu, biên lai thu tiền đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề;
- Văn bản ủy quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện theo pháp luật theo quy định trong trường hợp người được ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ nộp thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ kèm theo hồ sơ của người lao động gửi Quỹ (Mẫu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 34/2025/QĐ-TTg).
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 9 Quyết định 34/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc hỗ trợ người lao động.
Theo đó, nguyên tắc hỗ trợ người lao động từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước gồm:
- Người lao động được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 34/2025/QĐ-TTg khi đóng góp Quỹ đầy đủ. Thời điểm áp dụng hỗ trợ tính từ thời điểm người lao động đóng góp Quỹ.
- Người lao động được hỗ trợ 01 lần đối với từng nội dung hỗ trợ quy định tại Quyết định 34/2025/QĐ-TTg cho 01 lần đóng góp Quỹ.
- Các nội dung quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Quyết định 34/2025/QĐ-TTg chỉ áp dụng đối với các vụ việc phát sinh trong thời gian người lao động làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Các nội dung hỗ trợ từ Quỹ không làm giảm, thay đổi hoặc loại bỏ quyền, nghĩa vụ của người lao động, nghĩa vụ của người sử dụng lao động, doanh nghiệp, tổ chức đưa đi đối với người lao động theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 và các quy định pháp luật khác.
