Mỗi hộ gia đình được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt từ nguồn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn năm 2026 - 2030 theo Nghị quyết 83, cụ thể vào thời điểm nào hằng năm?
Theo Nghị quyết 83, hộ gia đình được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt từ nguồn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn năm 2026 - 2030 vào thời điểm nào hằng năm?
Theo Chuyên trang Góc nhìn pháp lý đưa tin "Mỗi hộ gia đình được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt từ nguồn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn năm 2026 - 2030 theo Nghị quyết 83, cụ thể vào thời điểm nào hằng năm?" với nội dung chính như sau:
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định mức quà tặng Tết Nguyên đán hằng năm từ 2026-2030 như sau:
Mức quà tặng
1. Tặng quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
2. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.500.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
3. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.000.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
4. Tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
5. Tặng quà bằng tiền mặt mức 300.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
6. Tặng quà mức 6.500.000 đồng/suất (trong đó: Tiền mặt 5.000.000 đồng, quà bằng hiện vật giá trị 1.500.000 đồng) cho các đối tượng là đơn vị quy định tại điểm s khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
Dẫn chiếu, điểm b,d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng được tặng quà:
a) Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới;
b) Hộ gia đình có quân nhân đang làm nhiệm vụ ở nơi đặc biệt khó khăn, khu vực quần đảo Trường Sa và nhà dàn DK1;
c) Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú; thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú; nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú; nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú;
d) Hộ gia đình có thân nhân bị chết do tai nạn lao động tại các doanh nghiệp trong năm tại tỉnh Quảng Ninh;
đ) Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
e) Đảng viên đủ 60 năm tuổi đảng trở lên;
...
Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định: Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, ngân sách cấp tỉnh chi tặng mỗi Hộ gia đình 2.000.000 đồng/suất vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm từ 2026-2030 từ ngân sách cấp tỉnh nếu thuộc trường hợp sau:
- Hộ gia đình có quân nhân đang làm nhiệm vụ ở nơi đặc biệt khó khăn, khu vực quần đảo Trường Sa và nhà dàn DK1;
- Hộ gia đình có thân nhân bị chết do tai nạn lao động tại các doanh nghiệp trong năm tại tỉnh Quảng Ninh;
Lưu ý: Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.
Ngoài ra, căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc thực hiện như sau:
- Ngoài Trường Giáo dưỡng số 2 và đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND thì các cá nhân, tập thể nhận quà theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND phải thuộc các địa phương, cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ninh quản lý.
- Các cá nhân, hộ gia đình thuộc diện đối tượng nhận quà theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND phải có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (riêng đối tượng tại điểm g bao gồm cả nơi tạm trú) theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020.
- Trường hợp các đối tượng quy định tại điểm a, c, đ, e, i, k, l, m, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND đồng thời là đối tượng được hưởng chính sách tặng quà Tết Nguyên đán tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì chỉ được hưởng 01 mức quà tặng cao nhất.
- Thời điểm được hưởng: Đối tượng được tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán quy định tại điểm a, b, c, đ, e, h, i, k, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND được tính từ ngày 01 tháng 12 đến ngày cuối cùng của tháng 12 âm lịch hằng năm. Trường hợp đối tượng đủ điều kiện được hưởng quà tặng trong thời điểm trên mà từ trần thì vẫn được cấp quà tặng cho đại diện người thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015.
- Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại điểm b, d, g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND có một hoặc nhiều người thuộc đối tượng được tặng quà quy định tại Điều 1 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND thì ngoài suất tặng quà cho hộ gia đình, đối tượng là cá nhân đủ điều kiện được tặng quà vẫn được tặng quà theo quy định tại Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND.
Ngày 8 tháng 1 năm 2025, báo Sức Khỏe Đời Sống đăng tải bài viết với tiêu đề "5 nhóm người này sẽ đón tin vui được 'tự động' tăng tiền hằng tháng từ 2026". Nội dung như sau:
Mức chuẩn trợ giúp xã hội chính thức tăng từ 1/1/2026
HĐND TP Hà Nội đã ban hành Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND "Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của Thành phố Hà Nội".
Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.
Theo đó, đối tượng áp dụng trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội sẽ được nhận mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.
Mức tăng áp dụng từ 1/1/2026.
Đối tượng áp dụng:
- Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐCP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.
- Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý; các mức trợ giúp xã hội khác.
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng: Bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 của Nghị quyết này.
Trường hợp đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội thuộc diện hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hằng tháng theo các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách hoặc một mức hưởng cao nhất.
Khi Trung ương thay đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại nghị quyết cao hơn mức của Thành phố thì áp dụng theo mức của Trung ương.
Theo quy định tại Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND TP Hà Nội, từ 1/1/2026 nhiều đối tượng bảo trợ xã hội được nhận trợ cấp xã hội. Ảnh minh họa: TL
Các nhóm đối tượng được điều chỉnh tăng trợ cấp hàng tháng
Dưới đây là các nhóm người đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND
1. Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi tại cộng đồng
Đối tượng hưởng trợ cấp: Trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghể, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, học cao đăng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:
- Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
- Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:
- Trẻ em dưới 4 tuổi: 2.5.
- Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang đi học: 1.5.
2. Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi tại cộng đồng
Đối tượng hưởng trợ cấp: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ, chồng, con) nhưng người này không trong độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:
- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi: 1.5
- Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên: 2.0
3. Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người mắc bệnh hiểm nghèo tại cộng đồng
Đối tượng hưởng trợ cấp: Người bị mắc một trong các bệnh hiểm nghèo sau đây: ung thư, suy thận phải chạy thận nhân tạo, xơ gan giai đoạn mất bù, suy tim độ 4 hoặc bệnh hiểm nghèo khác theo quy định của cơ quan y tế và là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; người nhiễm HIV/AIDS là thành viên thuộc hộ cận nghèo.
Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng: 1.5.
4. Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn của thành phố Hà Nội được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội thuộc Sở Y tế quản lý
Người có hoàn cảnh khó khăn của thành phố Hà Nội có nguyện vọng hoặc do các cơ quan chức năng có thẩm quyền đề xuất được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý gồm:
- Trẻ em theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này;
- Trẻ em là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thuộc một trong các trường hợp sau: Trẻ em mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ; Trẻ em có cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; Trẻ em có cha hoặc mẹ đang chấp hành án phạt tù tại trại giam (hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc); Trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý.
- Người cao tuổi quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này;
- Người cao tuổi tâm thần nặng;
- Người khuyết tật đặc biệt nặng; Người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc một trong các trường hợp sau: Là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; người từ đủ 16 tuổi trở lên đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý.
- Người lang thang vô gia cư; người lang thang chưa xác định được nơi cư trú; bệnh nhân sau khi được cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội điều trị bệnh ổn định nhưng chưa xác định được nơi cư trú.
- Trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp: trẻ em có nguy cơ bị bạo lực gia đình; trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục, thân thể.
Hệ số để xác định mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng:
- Trẻ em dưới 04 tuổi: 5.0
- Từ đủ 04 tuổi trở lên: 4.0
5. Mức hỗ trợ thêm hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
- Đối tượng áp dụng: Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
- Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hỗ trợ thêm hằng tháng 150.000 đồng (ngoài chính sách của nhà nước) đảm bảo tổng mức hưởng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội và được hưởng quà Tết như các đối tượng bảo trợ xã hội theo chính sách của Thành phố.
