Đã có ca mắc bạch hầu tử vong, những ai được xem là người tiếp xúc gần với người mắc bệnh nguy hiểm này?

Do dễ lây lan và biến chứng, bạch hầu là bệnh truyền nhiễm nên khi phát hiện người mắc bệnh nguy hiểm này, bắt buộc phải khai báo theo quy định của ngành y tế.

> Bắc Giang: Phát hiện một trường hợp dương tính với bệnh bạch hầu

> Đã tiêm vắc xin bạch hầu từ nhỏ, giờ có cần tiêm nhắc lại? Nếu mắc bệnh có bị nhẹ hơn?

Ngày 8/7, đ.ại di.ện Trung tâm Kiểm soát b.ệnh t.ật (CDC) tỉnh Nghệ An th.ông t.in về b.ệnh nhân P.T.C, (18 tuổi, trú tại Bản Phà Khảo, xã Phà Đánh, huyện Kỳ Sơn) t.ử v.ong do b.ệnh b.ạch h.ầu. Sau khi mở rộng đi.ều tr.a các trường hợp ti.ếp x.úc, Trung tâm Kiểm soát b.ệnh t.ật tỉnh Nghệ An đã xác định được 119 người có ti.ếp x.úc với b.ệnh nhân từ lúc khởi phát đến lúc t.ử v.ong.

Trong các trường hợp ti.ếp x.úc gần, một người đã được x.ét ngh.iệm kết quả dư.ơng tí.nh với b.ạch h.ầu và đang được điều trị tại B.ệnh viện nhiệt đới Trung ương.

Cán bộ y tế ở huyện Kỳ Sơn lấy mẫu đối với những người liên quan đến ca b.ệnh. (Nguồn: Báo Bắc Giang)

B.ệnh b.ạch h.ầu có ng.uy h.iểm không?

Theo Cục Y tế dự phòng, b.ạch h.ầu là b.ệnh nh.iễm kh.uẩn cấp tính có gi.ả mạ.c ở tuyến hạnh nhân, h.ầu h.ọng, thanh quản, mũi. B.ệnh có thể xuất hiện ở da, các màng ni.êm m.ạc khác như kết m.ạc mắt hoặc bộ phận si.nh d.ục.

Đáng lưu ý, đây là một b.ệnh vừa nh.iễm tr.ùng vừa nh.iễm đ.ộc và các t.ổn th.ương ng.hiêm tr.ọng của b.ệnh chủ yếu là do ngoại đ.ộc t.ố là chất đ.ộc do v.i kh.uẩn b.ạch h.ầu gây ra.

Ca b.ệnh khởi đầu có tr.iệu ch.ứng v.iêm họng, mũi, thanh quản. Họng đỏ, nu.ốt đ.au, da xanh, m.ệt, nổi hạ.ch ở dưới hàm làm s.ưng t.ấy vùng c.ổ.

Khám b.ệnh nhân, các bác sĩ sẽ thấy có gi.ả m.ạc. Cần phân biệt tính chất của gi.ả m.ạc b.ạch h.ầu với gi.ả mạ.c mủ. Gi.ả mạ.c b.ạch h.ầu thường trắng ngà hoặc màu xám dí.nh ch.ặt vào xung quanh tổ chức vi.êm, nếu bóc ra sẽ bị chảy m.áu. Cho gi.ả mạ.c vào cốc nước dù có khuấy mạnh cũng không tan.

Còn gi.ả mạ.c mủ thì sẽ bị hòa tan hoàn toàn trong cốc nước. Vùng n.iêm mạ.c xung quanh gi.ả mạ.c bị x.ung hu.yết.

Liên quan đến các tình huống l.ây nhi.ễm căn b.ệnh ng.uy h.iểm này, Cục Y tế dự phòng cho biết, b.ệnh b.ạch h.ầu lây truyền qua đường h.ô h.ấp do ti.ếp x.úc với người b.ệnh hoặc người lành mang v.i kh.uẩn b.ạch h.ầu. Đáng lưu ý, b.ệnh còn có thể lây do ti.ếp x.úc với những đồ vật có dính chất bài tiết của người bị nhiễm v.i kh.uẩn b.ạch h.ầu.

Do dễ lây lan và b.iến ch.ứng, b.ạch h.ầu là b.ệnh tru.yền nhi.ễm nên khi phát hiện người mắc b.ệnh ng.uy h.iểm này, bắt buộc phải khai báo theo quy định của ngành y tế.

Tỷ lệ t.ử v.ong đối với người mắc b.ệnh b.ạch h.ầu là mấy %?

Căn cứ Mục 1 Hướng dẫn giám sát và phòng, chống b.ệnh b.ạch h.ầu ban hành kèm theo Quyết định 3593/QĐ-BYT năm 2020 quy định đặc điểm chung của b.ệnh b.ạch h.ầu như sau:

- B.ệnh b.ạch h.ầu lưu hành trên toàn cầu, hay gặp là các ca b.ệnh tản phát hoặc các vụ dịch nhỏ, chủ yếu ở nhóm dưới 15 tuổi không được ti.êm vắc xin. Tuy nhiên hiện nay đã ghi nhận số m.ắc tăng ở nhóm trẻ lớn và người lớn tại những vùng không được ti.êm ch.ủng hoặc tỷ lệ ti.êm ch.ủng thấp.

- B.ệnh l.ây tr.uyền từ người sang người qua đường h.ô h.ấp do ti.ếp x.úc trực tiếp với người b.ệnh hoặc người lành mang trùng và hít phải các chất tiết đường h.ô h.ấp của người b.ệnh bắn ra khi h.o, h.ắt h.ơi. B.ệnh cũng có thể lâ.y qua ti.ếp x.úc với đồ vật bị ô nhi.ễm với các chất tiết của người bị nh.iễm v.i kh.uẩn b.ạch h.ầu.

- Thời kỳ ủ b.ệnh thường từ 2 đến 5 ngày. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu có s.ốt, ho, đ.au họng, hạch góc hàm s.ưng đau (cổ bạnh), tình trạng nh.iễm tr.ùng, nh.iễm đ.ộc toàn thân, có gi.ả mạ.c màu trắng xám, dai, dính ở amidal hoặc thành sau họng. b.ệnh nhân cũng có thể bị vi.êm cơ t.im, nh.iễm đ.ộc thần kinh dẫn đến t.ử v.ong do ngoại đ.ộc tố của v.i kh.uẩn.

- Tỷ lệ t.ử v.ong khoảng 5-10%. Người b.ệnh và người lành mang trùng vừa là ổ chứa, vừa là nguồn tru.yền b.ệnh, trong đó người lành mang trùng đóng vai trò duy trì nguồn tru.yền nh.iễm ở cộng đồng, điều này giải thích b.ệnh b.ạch h.ầu có thể đột nhiên xảy ra ở những nơi mà trước đó không thấy có ca b.ệnh xuất hiện. Thời kỳ lâ.y tr.uyền thường bắt đầu từ khi khởi phát và kéo dài khoảng 2 tuần, đôi khi lên tới 4 tuần. Trong một số trường hợp đã ghi nhận người mang v.i kh.uẩn mãn tính trên 6 tháng. Điều trị kháng sinh đặc hiệu sẽ nhanh chóng t.iêu d.iệt mầm b.ệnh và chấm dứt sự lâ.y tru.yền.

B.ệnh b.ạch h.ầu đã có vắc xin điều trị hay chưa?

- B.ệnh đã có vắc xin và kháng sinh đặc hiệu để phòng và điều trị. Có thể sử dụng loại vắcxin đơn thuần hoặc vắcxin phối hợp với một số b.ệnh khác như: vắcxin “3 trong 1” để phòng 3 b.ệnh b.ạch h.ầu - u.ốn v.án - ho gà; vắcxin “5 trong 1” để phòng 5 b.ệnh b.ạch h.ầu - u.ốn vá.n - ho gà - viêm gan B - vi.êm n.ão do v.i kh.uẩn Hib hoặc 5 b.ệnh b.ạch h.ầu - uốn ván - ho gà - b.ại li.ệt - viêm não do v.i kh.uẩn Hib; vắcxin “6 trong 1” để phòng 6 b.ệnh b.ạch h.ầu - uốn ván - ho gà - viêm gan b - bại liệt - viêm não do v.i kh.uẩn Hib.

Theo các bác sĩ, khả năng bảo vệ của vắc xin ngừa b.ệnh b.ạch h.ầu sẽ suy giảm theo thời gian, cần tiêm nhắc lại 10 năm 1 lần, đặc biệt ti.êm nhắc vào các cột mốc như: từ 4 đến 7 tuổi; từ 9 đến 15 tuổi; phụ nữ trước hoặc đang mang th.ai; người gi.à từ 50 tuổi trở lên; người lớn có b.ệnh mạn tính ở ph.ổi, ti.m mạch, th.ận…

Ngoài ra, các yếu tố giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân cũng rất quan trọng trong phòng dị.ch. Nếu địa phương phát hiện người mắc, cần thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất để được c.ách l.y và đi.ều tr.ị kịp thời.

Tuy nhiên, vắc xin giải đ.ộc tố b.ạch h.ầu chỉ tạo ra miễn dịch kháng đ.ộc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể không bị mắc b.ệnh nhưng không ngăn ngừa được sự nhi.ễm v.i kh.uẩn tại chỗ ở hầu họng, do vậy không làm giảm được tình trạng người lành mang trùng sau khi ti.êm vắc xin.

Đối tượng nào được xem là người ti.ếp x.úc gần với người mắc b.ệnh b.ạch h.ầu?

Căn cứ theo tiểu mục 1.4 Mục II Hướng dẫn giám sát và phòng, chống b.ệnh b.ạch h.ầu ban hành kèm theo Quyết định 3593/QĐ-BYT năm 2020 thì người người ti.ếp x.úc gần là người có ti.ếp x.úc trực tiếp với ca b.ệnh xác định trong thời kỳ mắc b.ệnh hoặc với người lành mang trùng bao gồm:

- Người s.ống trong cùng hộ gia đình, cùng nhà;

- Học sinh cùng lớp, cùng trường, cùng nhóm học tập;

- Nhóm trẻ hàng xóm, anh em họ hàng cùng chơi với nhau;

- Người cùng nhóm làm việc hoặc cùng phòng làm việc;

- Những người ng.ủ cùng, ăn cùng nhau, dùng ch.ung các đồ vật ăn uống si.nh ho.ạt trong bất cứ tình huống nào;

- Người trong cùng nhóm si.nh ho.ạt tôn giáo, trung tâm b.ảo tr.ợ xã hội, doanh trại quân đội;

- Người ngồi cùng hàng và trước hoặc sau hai hàng ghế trên cùng một phư.ơng ti.ện giao thông (tàu, xe ô tô, máy bay, tàu thủy…);

- Người chăm sóc b.ệnh nhân, cán bộ y tế không sử dụng trang phục phòng chống l.ây nh.iễm trong khi kh.ám, điều trị, chăm sóc, đi.ều tr.a, lấy mẫu b.ệnh ph.ẩm;

- Tất cả các trường hợp có ti.ếp x.úc trực tiếp với ca b.ệnh xác định/người lành mang trùng trong các trường hợp khác (h.ôn nhau, qu.an h.ệ tì.nh d.ục …).